CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đa dạng hệ thực vật ở thị xã Duyên Hải tỉnh Trà Vinh / Đặng Văn Sơn, Hoàng Nghĩa Sơn, Trần Văn Tiến, Nguyễn Văn Tú // .- 2018 .- Số 62 (5) .- Tr. 44-62 .- 615
Kết quả nghiên cứu đã xác định được ở thị xã Duyên Hải tỉnh Trà Vinh có 273 loài, 209 chi, 78 họ của 2 ngành thực vật bậc cao có mạch là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) và ngành Ngọc lan (Magnoliophyta).
2 Khảo sát nấm mốc có khả năng phân giải cellulose thu nhận từ rừng Mã Đà, Đồng Nai / Hồ Bảo Thùy Quyên, Phạm Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Mỹ Phi Long // .- 2018 .- Số 62 (5) .- Tr. 63-71 .- 615
Khảo sát nấm mốc có khả năng phân giải cellulose ở rừng Mã Đà, Đồng Nai với mục tiêu xác định thành phần loài nấm mốc trong đất thu nhận từ rừng Mã Đà và khả năng phân giải cellulose của một số chủng phân lập được.
5 G-quadruplex: mục tiêu tiềm năng cho những phân tử nhỏ và protein trong việc tạo thuốc trị ung thư / Đặng Thanh Dũng, Nguyễn Thị Thu Thảo // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 3-12 .- 615
Phân tích và thảo luận về sự tương tác giữa các phân tử nhỏ hay protein với G-quadruplex cũng như đánh giá tiềm năng của các ligands trong việc điều trị ung thư.
6 Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện tách chiết đến hiệu quả thu nhận hoạt chất cordycepin từ nhộng trùng thảo (Cordyceps militaris Linn. Link) / Đoàn Thị Phương Thùy, Trần Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Mai // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 13-20 .- 615
Thực hiện các thí nghiệm để tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố như loại dung môi, tỉ lệ dung môi, thời gian ủ có đánh sóng siêu âm, độ pH của dung môi, nhiệt độ ủ đến hiệu suất tách hiết hoạt chất cordycepin trong các lượt tách chiết cordycepin từ quả thể nấm Nhộng Trùng Thảo.
7 Dự đoán sự tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng của bài toán bấc thấm (bài toán 1D) / Nguyễn Trọng Nghĩa // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 21-32 .- 624
Khắc phục yếu điểm của phương pháp giải tích bằng cách kết hợp biến đổi Laplace cho bấc thấm 1 phần trong đất để có thể giải được bài toán gia tải theo thời gian.
8 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều của Việt Nam / Lê Thị Thanh Loan, Nguyễn Thanh Bình // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 47-56 .- 330
Trình bày các mục như sau: 1. Giới thiệu; 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu; 3. Kết quả nghiên cứu và 4. Kết luận và khuyến nghị.
9 Mối quan hệ giữa quy mô và năng suất đất của nông hộ trồng lúa Đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Lan Duyên, Nguyễn Tri Khiêm // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 57-66 .- 330
Phân tích mối quan hệ giữa quy mô và năng suất đất của nông hộ trồng lúa Đồng bằng sông Cửu Long đồng thời giúp nông hộ xác định được ngưỡng quy mô tối ưu nhằm tối đa hóa năng suất đất. Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ sử dụng và đầu tư quy mô hợp lý ứng với từng vụ canh tác lúa nhằm đạt hiệu quả tối đa về năng suất đất.
10 Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá khả năng chịu lực của dầm bê tông cốt thép sử dụng chất kết dính Geopolime / TS. Nguyễn Hồng Hải, TS. Nguyễn Nam Thắng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 3-11 .- 624
Nghiên cứu ứng dụng tro bay, bùn đỏ để chế tạo chất kết dính Geopolime ứng dụng trong xây dựng thay thế xi măng giúp giải quyết lượng phế thải lớn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành xây dựng hiện nay. Tuy vậy, để sử dụng rộng rãi vật liệu này trong kết cấu bê tông cốt thép cần có nghiên cứu đầy đủ cả lý thuyết và thực nghiệm về tính chất cơ lý của bê tông sử dụng chất kết dính Geopolime. Với lý do trên, bài báo trình bày kết quả thí nghiệm kiểm tra khả năng làm việc của dầm bê tông cốt thép sử dụng chất kết dính Geopolime nhằm từng bước ứng dụng lý thuyết tính toán theo TCVN 5574:2012.