CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng ở tỉnh Kiên Giang / Vòng Thình Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 65-72 .- 910
Phân tích điều kiện và thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại tỉnh Kiên Giang, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi, phù hợp với những đặc điểm lãnh thổ nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo vệ các giá trị văn hóa của cộng đồng góp phần phát triển du lịch, đóng góp vào sự ổn định và nâng cao kinh tế - xã hội địa phương.
2 Các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương ( nghiên cứu điển hình lượng giá giá trị kinh tế rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định) / Nguyễn Viết Thành, Nguyễn Thị Thiện // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 73-83 .- 363
Bài viết lượng giá giá trị kinh tế rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. Thông tin về giá trị kinh tế của rừng ngập mặn là yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ quản lý và sử dụng bên vững các dịch vụ hệ sinh thái, đồng thời giúp các nhà quản lý lự chọn được các phương án sử dụng rừng ngập mặn có hiệu quả hướng tới phát triển bền vững.
3 Quản lý nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành hải quan Việt Nam: nghiên cứu trường hợp Cục Hải quan Nghệ An / Hoàng Nữ Hải Yến // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 84-96 .- 658.3
Bài viết tổng hợp cơ sở lý luận, thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành hải quan; đánh gía thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Cục Hải quan tỉnh Nghệ An trong bối cảnh mới.
4 Khó khăn, thách thức trong tăng vốn điều lệ của các ngân hàng năm 2019 / Tôn Thanh Tâm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 11(524) .- Tr. 20-24 .- 332.12
Tập trung phân tích một số khó khăn và thách thức về tăng vốn điều lệ mà các ngân hàng thương mại có thể đối diện trong năm 2019 từ những góc nhìn khác nhau như thị trường chứng khoán, lộ trình thực hiện một số văn bản pháp quy …, từ đó góp thêm cơ sở lý luận cho các nhà điều hành và quản trị ngân hàng tham khảo trong quá trình đề ra chiến lược tăng vốn điều lệ trong năm 2019.
5 Ứng dụng hệ thống xếp hạng quốc tế trong đánh giá năng lực ngân hàng của Việt Nam / Nguyễn Hoàng Diệu Hiền // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 3(524) .- Tr. 25-29 .- 332.12
Trình bày việc áp dụng các hệ thống đánh giá quốc tế trong xếp hạng ngân hàng, trong đó nhấn mạnh đến CAMELS tại Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá về khả năng áp dụng của bộ chỉ tiêu vốn được công nhận toàn cầu này, bài viết đề xuất một số ý kiến có tính ứng dụng để đóng góp cho sự lành mạnh, an toàn của ngành ngân hàng và vấn đề quản lý điều hành chính sách trong tương lai ở Việt Nam.
6 Ứng dụng mô hình logistic trong quản trị rủi ro tín dụng / Đặng Thị Thu Hằng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 11(524) .- Tr. 30-34 .- 658.15
Giới thiệu việc sử dụng mô hình logistic trong ước lượng tham số PD, trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến phân tích và khuyến nghị nhằm tăng cường khả năng áp dụng các thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam.
7 Hợp tác đào tạo kỹ năng lao động và phát triển nguồn nhân lực giữa doanh nghiệp và các trường đại học tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hương Giang // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 11(524) .- Tr. 35-37 .- 658.3
Tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, trên thị trường lao động đang tồn tại một nghích lý thường được gọi là “nghịch lý thiếu thừa”. Trong khi ở phía cung, tỷ lệ thất nghiệp đang ở mức cao và nhiều người lao động không thể tìm được việc làm thì từ phía cầu, doanh nghiệp cũng luôn than phiền rằng họ không thể tuyển đủ lao động. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới nghịch lý nói trên là vấn đề “ khoảng trống kỹ năng” khi những kỹ năng sẵn có của lực lượng lao động không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.
8 Một số vấn đề kinh tế trong quản lý hoạt động đầu tư công / Phạm Văn Hùng, Trần Văn Thể // Ngân hàng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 2-6 .- 332.63
Trình bày quan niệm về đầu tư công, các nguyên tắc quản lý đầu tư công, quá trình hoàn thiện quản lý đầu tư công trên thế giới, quản lý đầu tư công tại Việt Nam, gợi mở một số vấn đề trong sửa Luật đầu tư công.
9 Những vấn đề về chuyển đổi sang mô hình ngân hàng số / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 7-15 .- 332.12
Đánh giá, phân tích những thách thức mà các ngân hàng thương mại VIệt Nam cần phải vượt qua để có thể chuyển đổi và phát triển thành công mô hình ngân hàng số.
10 Giao dịch bảo đảm bằng quyền tài sản theo bộ luật Dân sự 2015 / Bùi Đức Giang, Nguyễn Hoàng Long // Ngân hàng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 16-18 .- 343.03
Trình bày khái niệm quyền tài sản và giao dịch bảo đảm với quyền tài sản; đặc điểm pháp lý của các quyền tài sản là đối tượng của biện pháp thế chấp.