CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Liên kết nhân quả bất đối xứng giữa các thị trường chứng khoán ASEAN-6 / Huỳnh Thái Huy // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 49-69 .- 332.6409597
Nghiên cứu phân tích sự hiện diện của hội nhập thị trường tài chính giữa sáu thị trường chứng khoán ASEAN (Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam), thông qua kiểm định nhân quả bất đối xứng Hatemi-J. Kết quả kiểm định nhân quả đối xứng đề xuất 10 mối liên kết nhân quả giữa các thị trường. Thị trường Malaysia chịu tác động nhân quả Granger từ tất cả thị trường ASEAN-6 còn lại. Mặt khác, kết quả kiểm định nhân quả bất đối xứng phát hiện sự hiện diện của hai mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa Singapore và Việt Nam trong trạng thái giá lên, Malaysia và Indonesia trong trạng thái giá xuống. Bên cạnh đó, kiểm định nhân quả bất đối xứng cũng thừa nhận vai trò vượt trội của thị trường Singapore trong trạng thái giá lên.
2 Ảnh hưởng của sự tỉnh giác trong công việc đến các hành vi tự nguyện và kết quả làm việc của nhân viên / Nguyễn Thị Nguyệt Quế // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 70-92 .- 658
Hành vi tự nguyện và sự tỉnh giác của nhân viên ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của các tổ chức dịch vụ. Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu giải thích mối quan hệ giữa sự tỉnh giác và các hành vi tự nguyện trong việc nâng cao kết quả làm việc của nhân viên. Kết quả khảo sát nhân viên dịch vụ tuyến trước của một ngân hàng lớn ở Việt Nam khẳng định sự tỉnh giác có tác động tích cực đến hành vi tự nguyện phục vụ tổ chức và hành vi tự nguyện phục vụ khách hàng. Hơn nữa, các hành vi tự nguyện này không chỉ ảnh hưởng tích cực đến kết quả làm việc của nhân viên mà còn là trung gian tác động của sự tỉnh giác lên kết quả làm việc của nhân viên. Nghiên cứu đưa ra một số hàm ý về chính sách và giải pháp cho các doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam nói chung và tổ chức ngân hàng nói riêng trong việc nâng cao mức độ tỉnh giác cũng như khuyến khích các hành vi tự nguyện của nhân viên, từ đó góp phần nâng cao kết quả làm việc của họ.
3 Tái đầu tư công ở Việt Nam : tiến trình và những bài học / Nguyễn Chiến Thắng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 3-10 .- 332.63
Đánh giá tiến trình đầu tư công của Việt Nam trong giai đoạn 2005-2017, trong đó khái quát lại các chính sách thúc đẩy tái cơ cấu đầu tư công, phân tích đánh giá thực trạng tái cơ cấu đầu tư công giai đoạn vừa qua theo các lát cắt về thành phần sở hữu, lĩnh vực đầu tư, nguồn vốn cũng như hiệu quả đầu tư công (ICOR) từ nguồn số liệu về đầu tư công của Tổng cục Thống kê.
4 Mối quan hệ giữa hỗ trợ phát triển chính thức và đầu tư trực tiếp nước ngoài : bằng chứng thực nghiệm từ các nước Châu Á / Trương Đông Lộc, Đinh Thị Ngọc Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 11-19 .- 332.63
Nghiên cứu này đo lường ảnh hưởng của joox trợ phát triển chính thức (ODA) đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các nước đang phát triển ở khu vực Châu Á. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là các số liệu có liên quan của 8 quốc gia có sự tương đồng về thể chế và chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia trong giai đoạn 1990-2016. Kết quả ước lượng bằng mô hình hiệu ứng cố định cho thấy tồn tại mối quan hệ phi tuyến tính giữa ODA và FDI….
5 Tự chủ mở mới chương trình đào tạo tại các trường đại học công lập : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 20-30 .- 371.018
Trình bày thực trạng mở mới mã ngành tại các trường đại học công lập Việt Nam, xác định những thành tựu và hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng mở mới mã ngành, chương nói riêng và chất lượng đào tạo nói chung trong bối cảnh tự chủ toàn bộ của các trường đại học trong tương lai.
6 Giải pháp tháo gỡ rào cản tiếp cận tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Văn Hưởng, Hoàng Xuân Nghĩa // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 41-49 .- 332.1
Trình bày thực trạng khó khăn tài chính và khả năng tiếp cận tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, phân tích nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp chính sách tháo gỡ rào cản trong tiếp cận tài chính cho nhóm doanh nghiệp này.
7 Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng ở tỉnh Kiên Giang / Vòng Thình Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 65-72 .- 910
Phân tích điều kiện và thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại tỉnh Kiên Giang, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi, phù hợp với những đặc điểm lãnh thổ nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo vệ các giá trị văn hóa của cộng đồng góp phần phát triển du lịch, đóng góp vào sự ổn định và nâng cao kinh tế - xã hội địa phương.
8 Các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương ( nghiên cứu điển hình lượng giá giá trị kinh tế rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định) / Nguyễn Viết Thành, Nguyễn Thị Thiện // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 73-83 .- 363
Bài viết lượng giá giá trị kinh tế rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. Thông tin về giá trị kinh tế của rừng ngập mặn là yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ quản lý và sử dụng bên vững các dịch vụ hệ sinh thái, đồng thời giúp các nhà quản lý lự chọn được các phương án sử dụng rừng ngập mặn có hiệu quả hướng tới phát triển bền vững.
9 Quản lý nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành hải quan Việt Nam: nghiên cứu trường hợp Cục Hải quan Nghệ An / Hoàng Nữ Hải Yến // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 84-96 .- 658.3
Bài viết tổng hợp cơ sở lý luận, thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành hải quan; đánh gía thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Cục Hải quan tỉnh Nghệ An trong bối cảnh mới.
10 Khó khăn, thách thức trong tăng vốn điều lệ của các ngân hàng năm 2019 / Tôn Thanh Tâm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 11(524) .- Tr. 20-24 .- 332.12
Tập trung phân tích một số khó khăn và thách thức về tăng vốn điều lệ mà các ngân hàng thương mại có thể đối diện trong năm 2019 từ những góc nhìn khác nhau như thị trường chứng khoán, lộ trình thực hiện một số văn bản pháp quy …, từ đó góp thêm cơ sở lý luận cho các nhà điều hành và quản trị ngân hàng tham khảo trong quá trình đề ra chiến lược tăng vốn điều lệ trong năm 2019.