CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chiến lược marketing bền vững cho các doanh nghiệp : mô hình khái niệm dựa trên lý thuyết nguồn lực và lý thuyết các bên liên quan / Lê Nhật Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 46-55 .- 658.8
Chiến lược marketing bền vững là xu hướng tất yếu cho các doanh nghiệp bởi những áp lực từ các vấn đề môi trườngđang ngày càng trở nên nghiên trọng . Nghiên cứu sử dụng lý thuyết nguồn lực và lý thuyết các bên liên quan để xây dựng mô hình lý thuyết tổng hợp thể hiện bức tranh tỏng quát về các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc thực hiện marketing bền vững cũng như kết quả mà doanh nghiệp có thể thu đươc.
3 Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh mới / Nguyễn Tiến Long // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 66-74 .- 332.63
Trình bày thực trạng thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2018. Qua phân tích bối cảnh phát triển mới, tacsgiar đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút loại vốn này cho tỉnh Bắc Ninh.
4 Xây dựng năng lực cạnh tranh vùng : nghiên cứu từ các lý thuyết kinh tế liên quan / Đặng Thị Phương Hoa, Phạm Thị Tâm // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 3-13 .- 330
Bài viết chắt lọc các lý thuyết kinh tế học về khả năng cạnh tranh vùng, phân tích các khái niệm và yếu tố hữu ích để xác định và xây dựng tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh vùng, từ đó đưa ra cái nhìn khách quan về sự cần thiết xây dựng năng lực cạnh tranh vùng.
5 Phát triển kinh tế tư nhân trong cấu trúc kinh tế nhiều thành phần : các vấn đề và giải pháp / Trần Đình Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 14-23 .- 330.124
Phân tích thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trong cấu trúc nền kinh tế nhiều thành phần ở VN, chỉ ra những thành công, bất cập và nguyên nhân của hàn chế, bất cập; qua đó đề xuất cách tiếp cận, quan điểm và định hướng giải pháp mới thúc đẩy phát triển doanh nghiệp VN đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
6 Nâng cao chỉ số cạnh tranh của ngành du lịch và lữ hành Việt Nam / Phùng Thanh Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 24-31 .- 910
Trình bày thực trạng và phân tích những thách thức lớn ảnh hưởng đến chỉ số cạnh tranh của ngành du lịch và lữ hành Việt Nam. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ những nhà hoạch định chính sách, các tổ chức hữu quan cho những quyết định liên quan đến khai thác những tiềm năng của du lịch và lữ hành Việt Nam.
7 Chính sách an toàn vĩ mô thông quan kênh truyền dẫn vốn đối với các tổ chức tín dụng ở Việt Nam / Phan Hữu Việt, Phạm Thị Hoàng Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 32-39 .- 332.1
Đánh giá tác động của việc thay đổi hệ số rủi ro đối với các tài sản rủi ro, tổng dư nợ và chất lượng nợ tới mức đủ vốn của ngân hàng thương mại tại Việt Nam; đồng thời, đề xuất một số khuyến nghị cho ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng mức đủ vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nâng cao hiệu ực điều hành của chính an toàn vĩ mô.
8 Kinh nghiệm áp dụng APA trong chống chuyển giá của doanh nghiệp FDI Trung Quốc / Đỗ Thị Lan Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 5(492) .- Tr. 40-45 .- 332.1
Thực trạng chuyển giá của doanh nghiệp; chính sách chống chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Trung Quốc; Áp dụng APA trong chống chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Trung Quốc; Một số hạn chế trong việc thực hiện APA trong chống chuyển giá tại Trung Quốc.
9 Vai trò của công nghệ sinh trắc học trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của các NHTM / Liệu Cập Phủ, Trần Kim Long // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 14(527) .- Tr. 26-30 .- 332.12
Giới thiệu công nghệ xác thực sinh trắc học, trình bày những xu hướng giúp các NHTM có thể nâng cao được lợi thế cạnh tranh trong thời đại số hoá.
10 Tái cơ cấu nên kinh tế, thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới mô hình tăng trưởng của Việt Nam / Nguyễn Văn Chiến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 14(527) .- Tr. 31-35 .- 330
Trình bày những vấn đề của mô hình tăng trưởng cũ và tái cơ cấu nên kinh tế, thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới mô hình tăng trưởng.