CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ: Sử dụng cách tiếp cận tiền tệ / Bùi Duy Hưng // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 12-21 .- 332.4
Bài viết này sử dụng cách tiếp cận tiền tệ (Monetary approach to exchange rate - MAER) đối với tỷ giá để phân tích các yếu tố tác động đến việc xác định tỷ giá giữa đồng Việt Nam (VND) và đô la Mỹ (USD). Kết quả phân tích cho thấy dù Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý tỷ giá thông qua tỷ giá chính thức (trước năm 2016), tỷ giá trung tâm (từ năm 2016 đến nay), và biên độ giao dịch nhưng về cơ bản có mối quan hệ dài hạn giữa tỷ giá và các biến thuộc cách tiếp cận MAER. Tỷ giá vẫn được xác định phù hợp với các cách tiếp cận tiền tệ khác nhau đối với tỷ giá. Trong đó cung tiền và thu nhập là 2 yếu tố quan trọng có tác động đến tỷ giá giữa VND và USD.
2 Lợi ích kinh tế phân bổ giữa các bên trong đàm phán kinh tế quốc tế / Nguyễn Thường Lạng // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 22-31 .- 330
Bài viết phân tích lợi ích kinh tế phân bổ giữa các bên đàm phán kinh tế quốc tế theo mô hình cung - cầu mà kinh tế học gọi là lợi ích kinh tế trong đàm phán. Lợi ích đàm phán được phân bổ theo các phương thức khác nhau bao gồm một bên được lợi hoàn toàn và một bên chịu thiệt hoàn toàn, một bên được lợi và một bên hòa vốn, và cả hai bên đều thu được lợi. Dựa vào các phương thức phân bổ lợi ích xác định, bài viết gợi ý lựa chọn kịch bản đàm phán phù hợp với điều kiện mỗi bên và đưa ra lời khuyên chuẩn bị năng lực và kỹ năng để đàm phán thành công.
3 Chính phủ trở thành khách hàng của Startup: Bước đột phá hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo / Trần Thị Hồng Liên // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 32-41 .- 658
Các chính phủ đang tích cực hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (startup) để phát triển kinh tế. Tạo điều kiện cho startup tham gia mua sắm công là một công cụ được nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ sử dụng và các bằng chứng thực nghiệm ủng hộ lợi ích của cách làm này. Chính phủ và chính quyền các địa phương tại Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ startup trong khuôn khổ chính sách chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, các hỗ trợ này chưa thực sự hữu hiệu với các startup có bản chất hoàn toàn khác biệt so với doanh nghiệp nhỏ thông thường. Đặc biệt, cách thức mua sắm công nặng tính thủ tục cứng nhắc và kéo dài hiện nay chưa thích hợp cho startup tham gia. Sự đổi mới toàn diện việc tổ chức mua sắm công với nội dung cụ thể như thay đổi cách thức giao kết hợp đồng và sử dụng cách thức truyền thông mới về nhu cầu mua sắm công thích hợp với startup sẽ là bước đột phá thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
4 Mối quan hệ giữa sở hữu Nhà nước và chi phí nợ tại các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Hải Yến // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 42-52 .- 658
Nghiên cứu này tìm hiểu sự tác động của sở hữu nhà nước đến chi phí nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009-2017. Phương pháp ước lượng GMM hệ thống được sử dụng để kiểm soát nội sinh, và các khuyết tật khác trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp có sở hữu nhà nước sẽ giảm chi phí nợ. Đồng thời, ở các tỉnh kém phát triển, các doanh nghiệp có sở hữu nhà nước sẽ giảm chi phí nợ nhiều hơn so với các doanh nghiệp tương đồng hoạt động ở các tỉnh phát triển mạnh. Cuối cùng, sở hữu nhà nước của địa phương tại các doanh nghiệp sẽ giúp giảm chi phí nợ nhiều hơn so với sở hữu nhà nước của các cơ quan trung ương trực thuộc chính phủ.
5 Trải nghiệm, giá trị cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng / Trần Thị Hiền, Ngô Thị Thủy, Nguyễn Hồng Quân // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 53-62 .- 658
Nghiên cứu trả lời câu hỏi trải nghiệm của khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn tác động như thế nào tới mức độ hài lòng của họ. Sử dụng phương pháp phân tích nội dung đối với 803 phản ánh của khách hàng đã từng lưu trú ở khách sạn Nikko tại Nhật Bản và Việt Nam đăng trên các trang mạng đặt phòng, kết quả nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa sự hài lòng và trải nghiệm của khách hàng. Trong khi các yếu tố về địa điểm, chất lượng phục vụ, đồ ăn, phòng, dịch vụ và tiện ích bổ sung, vốn là những thuộc tính đem lại giá trị cảm nhận về mặt kinh tế cho khách hàng (value for money) có tác động mạnh hơn so với yếu tố mang đến giá trị cảm nhận về mặt cảm xúc (emotional value). Song tác động từ giá trị khách hàng cảm nhận được về mặt cảm xúc vẫn có ý nghĩa tới mức độ hài lòng. Kết quả nghiên cứu gợi ý nhà quản lý khách sạn cần làm rõ hơn những giá trị về mặt kinh tế (vật chất) và về mặt cảm xúc (tinh thần) để khách hàng có thể cảm nhận được nhiều hơn, từ đó khách hàng sẽ hài lòng hơn với quyết định mua của mình.
6 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hợp tác các bên liên quan địa phương trong phát triển du lịch tại Huyện Lạc Dương Tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Thị Thanh Ngân, Đồng Xuân Đảm, Phạm Hồng Long // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 63-73 .- 910
Phát triển du lịch vùng nông thôn được xem là một trong những giải pháp phát triển bền vững vì nó mang lại những lợi ích cả về kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường. Mục tiêu của nghiên cứu này khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến hợp tác các bên liên quan trong phát triển du lịch huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hợp tác các bên liên quan địa phương trong phát triển du lịch bao gồm lợi ích, thông tin và giao tiếp, cam kết, niềm tin, vai trò người trưởng nhóm và sự tham gia bình đẳng, sự tôn trọng và sự phụ thuộc lẫn nhau. Trên cơ sở đó, đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hợp tác và một vài khuyến nghị thúc đẩy hợp tác các bên liên quan trong phát triển du lịch tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua: Nghiên cứu thị trường thịt heo có thương hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh / Trần Đăng Khoa, Phạm Vũ Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 74-84 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua thịt heo có thương hiệu của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua yếu tố trung gian “ý định mua”. Để đạt được mục tiêu, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng đã được sử dụng, trong đó nghiên cứu định lượng là chủ yếu. Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách thảo luận nhóm để điều chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát 237 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu xác nhận có 3 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua thịt heo có thương hiệu của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh (xếp theo thứ tự giảm dần) là chuẩn chủ quan, thái độ, và nhận thức kiểm soát hành vi. Hai yếu tố nhận thức về sức khỏe và nhận thức về giá có ảnh hưởng không đáng kể đến ý định mua thịt heo có thương hiệu. Ý định mua có ảnh hưởng cùng chiều đến hành vi mua thịt heo có thương hiệu.
8 Ứng dụng mô hình ra quyết định trong đánh giá năng lực giảng viên / Lưu Quốc Đạt, Đỗ Anh Đức, Cảnh Chí Dũng, Nguyễn Thị Thuỳ Trang, Thái Thị Huyền // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 85-92 .- 658
Đánh giá năng lực giảng viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các trường đại học. Để đánh giá năng lực giảng viên cần sử dụng nhiều tiêu chuẩn đánh giá trong môi trường thông tin mơ hồ. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này phát triển phương pháp điểm lý tưởng động sử dụng kết hợp với tập “neutrosophic khoảng” để đánh giá năng lực giảng viên theo trình tự thời gian. Điểm mới của nghiên cứu này là phương pháp điểm hàm số, hàm chính xác và hàm chắc chắn được áp dụng để đánh giá và xếp hạng năng lực giảng viên. Phương pháp đề xuất được được ứng dụng trong đánh giá năng lực giảng viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá và hội đồng ra quyết định. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp đề xuất là khả thi khi áp dụng trên thực tế và là một sự mở rộng của các phương pháp trước đó.
10 Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tín dụng tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam / Trương Quốc Cường, Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Minh Phương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 2-9 .- 330
Trình bày thực trạng tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Kết luận và hàm ý chính sách cho Việt Nam.