Nghiên cứu này nhằm xây dựng mô hình năng lực đội ngũ quản lý hợp tác xã nông nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu nghiên cứu thu thập theo phương pháp chọn mẫu phân tầng không theo tỷ lệ với 745 quan sát hợp lệ (gồm ban quản lý hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ liên minh hợp tác xã và Phòng Nông nghiệp huyện) được phỏng vấn trực tiếp. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác định được mô hình năng lực với 06 năng lực chung cần thiết (31 hành vi): (1) Kiến thức chung, (2) Hoạt động nhóm, (3) Định hướng hiệu quả, (4) Quan hệ con người, (5) Quản lý điều hành, (6) Phát huy sáng tạo. Mô hình năng lực giúp hiểu rõ hơn nhu cầu năng lực quản lý; hữu ích cho việc đo lường năng lực, hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và nâng cao năng lực đội ngũ này thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực.
Bài viết nhằm xác định khoảng cách giữa yêu cầu thực tế về kiến thức, kỹ năng và thái độ (Knowledge, skill and attitude - KSA) đối với kiểm toán viên và mức độ đáp ứng yêu cầu của trợ lý kiểm toán mới vào nghề. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên khảo sát 46 kiểm toán viên có kinh nghiệm về tầm quan trọng và mức độ đáp ứng yêu cầu đối với 40 KSA của trợ lý kiểm toán mới vào nghề. Kết quả phân tích T-test và Wilcoxon-test cho thấy hầu hết các KSA có khoảng cách đáng kể giữa yêu cầu của nhà tuyển dụng (thể hiện thông qua mức độ quan trọng) và mức độ đáp ứng của các trợ lý kiểm toán mới vào nghề. Điều này cho thấy các chương trình đào tạo kiểm toán của các trường đại học chưa thực sự đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn về KSA cần thiết trong lĩnh vực kiểm toán.
Khảo sát các triệu chứng chẩn đoán đàm thấp trên bệnh nhân đái tháo đường 2. Xác định tính giá trị chẩn đoán của triệu chứng theo tỉ lệ % khi có chẩn đoán.
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đo lường ảnh hưởng của minh bạch và công bố thông tin đến chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công ty và các tài liệu được công bố công khai có liên quan của 294 công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2014-2016. Kết quả ước lượng bằng mô hình SGMM cho thấy minh bạch và công bố thông tin có mối tương quan nghịch với chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty. Ngoài ra, nghiên cứu này còn tìm thấy mối tương quan thuận giữa số lượng thành viên ban giám đốc với chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty. Cuối cùng, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các công ty được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn (nhóm Big4) có chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cao hơn các công ty còn lại.
Nghiên cứu này tiến hành đo lường hiệu quả chi cho giáo dục phổ thông ở Việt Nam dựa trên phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) định hướng đầu ra và đầu vào với số liệu thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Bộ Tài chính. Kết quả phân tích cho thấy các bậc học càng cao có mức độ hiệu quả chung càng cao nhưng mức độ hiệu quả của chi ngân sách nhà nước càng giảm; chi từ hộ gia đình cho tất cả bậc học thuộc giáo dục phổ thông đều có mức độ phi hiệu quả nhất định. Kết quả thực nghiệm này cung cấp dẫn chứng cho việc quyết định phân bổ ngân sách cho giáo dục và ngụ ý chính sách nâng cao hiệu quả chi cho giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
Khảo sát hiệu quả giảm cân của việc tập DS đối với bệnh nhân thừa cân béo phì trong 3 tháng. So sánh chất lượng cuộc sống về mặt sức khỏe thể chất của bệnh nhân thừa cân béo phì trước và sau khi tập dưỡng sinh 3 tháng
Kết quả ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất dựa trên số liệu thu thập từ mẫu ngẫu nhiên gồm 498 nông hộ trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, cho thấy có mối quan hệ phi tuyến có dạng chữ U ngược giữa quy mô đất với năng suất nhân tố tổng hợp. Kết quả cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê cao và tìm được bốn yếu tố có ảnh hưởng ngược chiều với năng suất nhân tố tổng hợp và nhiều yếu tố ảnh hưởng cùng chiều với năng suất nhân tố tổng hợp. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp giúp nông hộ sử dụng quy mô đất tối ưu để tối đa hóa năng suất nhân tố tổng hợp.
Nghiên cứu tác động kháng ung thư in vitro và khảo sát độc tính cấp của bài thuốc này nhằm củng cố thêm cơ sở cho việc sử dụng bài thuốc trong tương lai.
Động lực làm việc của cán bộ, nhân viên là một chủ đề rất đáng được quan tâm, bởi động lực làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho các cá nhân và tổ chức (Ali & cộng sự, 2012; Boeve, 2007; Brooks, 2007). Vì vậy, tạo động lực làm việc cho cán bộ, nhân viên có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả hoạt động của mọi tổ chức. Xuất phát từ những lý do đó, nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, nhân viên tại các trường đại học tư thục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kết quả của nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ công nhân viên tại các trường đại học tư thục của thành phố Đà Nẵng bao gồm: (i) Môi trường làm việc, (ii) Phúc lợi, chế độ chính sách; (iii) Phong cách lãnh đạo; (iv) Đào tạo và thăng tiến và (v) Tiền lương và thưởng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm gia tăng động lực làm việc của người lao động trong các trường đại học tư thục tại Đà Nẵng.
Cung cấp cơ sở khoa học về hiệu quả hạ acid uric máu của chế phẩm này trên mô hình thực nghiệm, phục vụ cho các nghiên cứu triển khai tiếp theo trên lâm sàng.