CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số / Lưu Chí Danh, Hạp Thị Như Chi, Nguyễn Thị Thu // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 52-56 .- 658
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số trong giao dịch điện tử của các doanh nghiệp tại TP.HCM, từ đó đo lường độ ảnh hưởng của các nhân tố khi doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp tại TP.HCM, đó là: hình ảnh nhà cung cấp, năng lực phục vụ, giới thiệu từ người khác, chi phí dịch vụ và lợi ích dịch vụ. Trong đó, nhân tố năng lực phục vụ có tác động mạnh mẽ nhất đến sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số. Vì vậy, các nhà cung cấp cần chú ý nhiều đến yếu tố này nhằm thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng.
2 Mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính của doanh nghiệp niêm yết / Dương Hoàng Ngọc Khuê // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 67-70 .- 658
Xác định mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính của doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Nghiên cứu sử dụng phương pháp chỉ số công bố không trọng số để chấm điểm mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp niêm yết HNX và sử dụng phương pháp hồi quy để xác định mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu với mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính.
3 Nghiệp vụ kế toán phát hành giấy tờ có giá tại Ngân hàng Thương mại / Nguyễn Thúy Hằng // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 71-73 .- 657
Trình bày nghiệp vụ kế toán huy động tiền qua phát hành giấy tờ có giá; kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.
4 Nghĩa của văn bản nằm ở đâu? Hay mối quan hệ giữa văn bản - tác giả - độc giả / Phạm Thị Thanh Thuỳ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 10 (290) .- Tr. 13 – 16 .- 495.92
Cung cấp một cái nhìn nhanh về những thay đổi trong lý thuyết phê bình văn học, và đề cập tới một vài thay đổi trong cách nhìn nhận của các tác giả về vấn đề này. Bài viết nhằm chứng minh rằng ý nghĩa của một văn bản không đứng một mình mà ngược lại nó có mối quan hệ mật thiết với tác giả, và độc giả.
5 Các tham số âm học trong chẩn đoán, điều trị rối loạn giọng nói / Vũ Thị Hải Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 10 (290) .- Tr. 17 – 22 .- 616
Đề cập đến các tham số âm học liên quan đến sự rung động của dây thanh. Các tham số này có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán, đánh giá các bệnh về rối loạn giọng nói. Đồng thời bài viết cũng trình bày một số kết quả nghiên cứu trên thế giới về giá trị các tham số này ở người không mắc các bệnh rối loạn giọng nói.
6 Thiết kế một số hoạt động tương tác trong dạy học khẩu ngữ tiếng Hán / Phạm Thuý Hồng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 10 (290) .- Tr. 55 – 59 .- 495.92
Ứng dụng phương pháp dạy học tương tác DHTT thông qua việc hình thành môi trường dạy học với sự tương tác đa chiều, trong đó người dạy và người học tham gia trao đổi thảo luận một cách bình đẳng để đi đến quan điểm thống nhất chung, từ đó kích thích tính chủ động và tìm tòi của cả hai phía người dạy và người học, nhằm hoàn thành mục tiêu dạy học một cách hiệu quả nhất.
7 Một vài chiến lược ghi chép hiệu quả để cải thiện kĩ năng nghe hiểu / Nguyễn Thị Kim Chi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 10 (290) .- Tr. 66 – 70 .- 372.6
Bài viết gợi ý về chiến lược ghi chép hiểu quả để cải thiện kĩ năng nghe hiểu tiếng Anh. Người học cần nắm vững những kĩ năng được gợi ý để đối mặt với những khó khăn khi học tiếng Anh.
8 Hành động thông báo trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh / Trần Thị Ly Na // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 10 (290) .- Tr. 86 – 93 .- 400
Thông báo là hành động ngôn ngữ có tính phổ quát trong nhiều ngôn ngữ. Bài viết tìm hiểu sâu nội dung ngữ nghĩa của hành động thông báo để thấy được cách nhìn đời sống đa dạng, nhiều chiều, nhiều phương diện của người Nghệ Tĩnh khi hiện thực hoá hành động này.
9 Danh từ chỉ đồ vật, lễ hội trong tiếng Ê đê / Nguyễn Minh Hoạt // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 10 (290) .- Tr. 111 – 116 .- 495.1
Khảo sát một số danh từ chỉ đồ vật, lễ hội tiêu biểu, có số lượng khá lớn mà người Ê đê thường sử dụng trong đời sống sinh hoạt tinh thần và vật chất. Đó là các nhạc cụ, nông cụ, các đồ vật trong gia đình và tên các lễ hộicuar người Ê đê. Qua đó sẽ thấy được nhiều nét đặc sắc trong văn hoá người Ê đê.
10 Vận dụng tư tưởng "trồng người" của Hồ Chí Minh vào việc giáo dục, đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ trong các cơ quan nhà nước hiện nay / Trần Thị Minh Tuyết // Khoa học chính trị (Điện tử) .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 14-18 .- 335.4
Với lòng yêu thương con người và sự thấu hiểu quy luật chuyển giao thế hệ trong lịch sử nhân loại, sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm đến việc giáo dục, bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho muôn đời sau. Vì thế, "trồng người" là nội dung đặc sắc trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh; đồng thời là chiến lược trọng yếu, nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tuy nhiên, để có được nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển bền vững của đất nước trong giai đoạn hiện nay, chiến lược trồng người phải tiếp tục được thực hiện ở tầm vĩ mô và vi mô. Tức là, toàn xã hội cũng như mỗi cơ quan nhà nước đều phải ra sức vận dụng sáng tạo tư tưởng "trồng người" của Hồ Chí Minh vào việc giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ ở đơn vị mình.