Xuyên tiêu từ lâu đã được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới để trợ tiêu hóa, đau răng, đau dây thần kinh, phong thấp. Tại Việt Nam, Xuyên tiêu được sử dụng chủ yếu với bộ phận dùng là quả. Các công trình khoa học trước đó đã cho thấy dược liệu này rất đa dạng về mặt hóa học, gồm có alkaloid, flavonoid, triterpenoid, lignan. Những nghiên cứu về được lý cũng chỉ ra rằng các bộ phận khác cũng sở hữu tiềm năng dược lý trong giảm đau, kháng viêm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất trong cao ethyl acetat chiết từ lá Xuyên tiêu, làm tiền đề cho các thử nghiệm sinh học và tiêu chuẩn hóa dược liệu. Kết quả Dược liệu chiết với cồn 96%, cao cồn toàn phần được lắc phân bố lần lượt với các dung môi n-hexan, cloroform, ethyl acetat và nước, thu được 4 cao phân đoạn. Từ cao ethyl acetat, bằng các kỹ thuật sắc ký đã phân lập được 2 hợp chất C glycosid flavon: vitexin và isoorientin.
Đánh giá về tác dụng chống oxy hóa của các phân đoạn từ phần trên mặt đất của Viễn chí lá nhỏ và phân lập các chất tinh khiết từ phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa mạnh để sử dụng cho những nghiên cứu tiếp theo.
Nghiên cứu này được tiến hành để xây dựng quy trình định lượng các flavonoid có trong Nữ lang bao gồm linarin, neobudofficid, rhoifolin và acid clorogenic bằng phương pháp UHPLC-MS. Phương pháp xây dựng giúp cho việc kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn cho Dược Điển Việt Nam.
Những năm gần đây, bệnh gan thận mủ gây ra bởi vi khuẩn Edwardsiella ictaluri đã gây nhiều tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho các hộ nuôi cá tra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phòng ngừa bệnh bằng vaccin là một lựa chọn tốt hơn so với điều trị bằng kháng sinh. Protein fliC của E. ictaluri được quan tâm như một kháng nguyên tiềm năng. Đồng thời, Bacillus subtilis là một ứng viên trong việc làm giá mang kháng nguyên thế hệ mới. Bài viết tạo dòng B. subtilis mang protein fliC của E. ictaluri khảm trong tiêm mao hướng đến ứng dụng làm vaccin phòng bệnh gan thận mủ ở cá tra. Kết quả protein kháng nguyên fliC với kích thước khoảng 11 kDa được biểu hiện thành công nhờ chủng E. coli BL21(DE3). Nghiên cứu cũng tạo dòng thành công chủng B. subtilis mang kháng nguyên fliC khảm trong tiêm mao. Chủng B. subtilis này có khả năng di động và biểu hiện tiêm mao.
Xác định và tối ưu hóa đoạn nucleotide mã hóa vùng mang tính kháng nguyên của protein OmpN3 và fliC của E. ictaluri. Các trình tự mang tính kháng (acid amin 144‐217) ở giữa cấu trúc tiêm mao làm vaccin niêm mạc phòng bệnh gan thận mủ ở cá tra.
Xác định hiệu quả của một số chủng Bacillus đã được chứng minh có các đặc tính probiotic trong việc làm giảm tổn thương oxy hoá gây ra bởi sốc nhiệt trên mô hình chuột.
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán nhiễm nấm, trung roi âm đạo trên 201 phụ nữ đến khám tại bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế. Kết quả cho thấy kỹ thuật xét nghiệm trực tiếp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, hữu ích cho chẩn đoán nhiễm nấm, trùng roi âm đạo. Kỹ thuật ELISA có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, hữu ích cho chẩn đoán nhiễm trùng roi âm đạo, nhất là trong nghiên cứu dịch tễ học.
Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện trường Đại học Y dược Huế trên 388 bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp. Kết quả cho thấy tất cả các thuốc hạ áp gặp trong mẫu nghiên cứu đều nằm trong danh mục thuốc hạ áp theo khuyến cáo của hội Tim mạch học Việt Nam. Tỷ lệ sử dụng phác đồ đa trị cao hơn tỷ lệ sử dụng phác đồ đơn trị. Tỷ lệ tương tác thuốc thuốc khá thấp, phần lớn bệnh nhân được đánh giá là có tình trạng tốt khi ra viện.
Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại Cần Thơ trên 44 phụ nữ có chồng từ 18-69 tuổi. Kết quả cho thấy ddieuf trị tổn thương tiền ung thư cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh ghi nhận tỷ lệ điều trị khỏi tăng dần từ 43,18 phần trăm ở 2 tuần đầu sau điều trị đến 100 phần trăm sau sáu tháng theo dõi. 54,55 phần trăm có tác dụng phụ lúc điều trị và dấu hiệu đau. Có 2 trường hợp phải điều trị áp lạnh lần thứ 2, chiếm tỷ lệ là 4,55 phần trăm. Không có trường hợp nào áp lạnh lần thứ 3.
Đánh giá kết quả can thiệp tật khúc xạ học đường ở học sinh trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả cho thấy mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng có sự tham gia cộng đồng qua các giải pháp mang tính bền vững như truyền thông tích cực kết hợp giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh học đường dựa vào sự huy động nguồn lực của nhà trường và gia đình với sự hỗ trợ kỹ thuật y học thích hợp với cộng đồng đã góp phần làm giảm tỷ lệ tật khúc xạ ở học sinh.