CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu so sánh phương pháp Asaoka và Hyperbolic để dự báo độ lún nền đất yếu / NCS. ThS. Trần Thị Thảo, PGS. TS. Trần Đắc Sử // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 30-34 .- 624
So sánh việc dự báo độ lún bằng hai phương pháp Asaoka và Hyperbolic cho các chuỗi dữ liệu trên cùng một dự án, do cùng một nhà thầu thực hiện kết hợp với việc đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo trên cơ sở đó rút ra các kết luận.
2 Các điểm cần lưu ý khi thiết kế cọc khoan nhồi theo tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823-10:2017 / Chu Ngọc Sủng // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 35-44 .- 624
Đề cập đến 10 điểm thay đổi cơ bản (mới) và các lưu ý cần hiểu rõ về quy định thiết kế sức kháng cọc khoan theo nền đất và hệ số nhóm cọc mà hiện nay nhiều nhà thiết kế vận dụng sai nên thiết kế cọc quá an toàn, có thể gây lãng phí phần móng tới 30%.
3 Các xu hướng thiết kế sản phẩm hiện nay và những yếu tố mới trong việc đánh giá thẩm mỹ / Ngô Thị Thu Trang // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 145-151 .- 720
Giới thiệu các quan điểm lý luận mới về thẩm mỹ trong thiết kế sản phẩm kèm theo một loạt các dẫn chứng thực tế từ các xu hướng thiết kế hiện nay như Thiết kế sinh thái, Thiết kế bền vững, Thiết kế cho cảm xúc, Thiết kế trải nghiệm người dùng, Thiết kế tương tác...Từ sự tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng trong tiêu chí đánh giá thẩm mỹ sản phẩm, bài viết cũng đề xuất quy trình đánh giá thẩm mỹ nên bao gồm hai bước: Bước phân loại dựa trên ba yếu tố tổng quan (thời gian, không gian, mục tiêu thiết kế); và bước phân tích sâu về hiệu quả thị giác trong thiết kế, sự độc đáo và đặc trưng, sự hiệu quả cho công năng và ý nghĩa của sản phẩm, các đặc điểm và tính cách riêng của sản phẩm, và các yếu tố điều tiết khác như văn hóa, đạo đức xã hội...Quy trình này có thể được áp dụng trong việc đánh giá các đồ án thiết kế của sinh viên hiện nay.
4 Ứng dụng phương pháp liên ngành tiếp cận các kỹ năng thế kỷ 21 trong đào tạo thiết kế / Ngô Thị Thu Trang // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 188-191 .- 720
Mô tả kết quả thực nghiệm từ việc ứng dụng phương pháp liên ngành nhằm tiếp cận và truyền tải các kỹ năng được đề cập trong thuyết Các Kỹ Năng Thế kỷ 21 vào chương trình đào tạo.
5 Đề xuất giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ điều tiết đò xu – Tp. Đà Nẵng / Lê Năng Định, Lê Thị Kiều Oanh // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 203-208 .- 363
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hồ điều tiết Đò Xu nhằm đưa ra giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ phù hợp trong việc điều tiết nước mưa, điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan,... Qua đánh giá về hệ thống thoát nước lưu vực hồ, chất lượng nước hồ, xác định khối lượng và tính chất bùn cặn trong hồ; tác giả nhận thấy hiện nay mức độ ô nhiễm của hồ đang có xu hướng tăng dần.
6 Nghiên cứu tổng hợp hạt nano TiO2 biến tính Mangan trên nền Bentonit bằng phương pháp sol-gel để xử lý nước rỉ rác / Đặng Xuân Hiển, Trần Thị Phương // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 331-335 .- 624
Tổng hợp hạt nano TiO2 biến tính mangan trên nền bentonit (Ben- TiO2- Mn) bằng phương pháp sol- gel, ứng dụng kỹ thuật oxy hóa sử dụng xúc tác quan trong xử lý nước rỉ rác.
7 Nghiên cứu lý thuyết phím hàm mật độ về sự hút bám điện tử của hydro trên các dạng bề mặt Pt(110) / Tran Thi Thu Hanh // Khoa học Công nghệ Giao thông Vận tải .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 77-83 .- 621
Sự hấp thụ của hydro trên bề mặt điện cực Pt(110) và Pt (110)-(1×2) khuyết dãy được tiến hành nghiên cứu. Để có được cái nhìn sâu sắc về bức tranh nguyên tử về độ bao phủ và cấu trúc cân bằng, chúng tôi đã xây dựng một mô hình khí lưới bằng cách xác định năng lượng vị trí và các thông số tương tác thông qua việc sử dụng cách tính tổng năng lượng theo nguyên lý ban đầu. Trong đó các vị trí trên đỉnh, fcc, cầu ngắn, cầu dài và các vị trí R, T, F, F’ cho hệ H/Pt(110) và H/Pt(110)-(1x2) được bao phủ bởi các nguyên tử hydro theo các điều kiện bao phủ khác nhau 0 ML < θ < 1 ML và tính toán tổng năng lượng được thực hiện cho các ô đơn vị mạng (1x1) và (1x2). Thuộc tính hội tụ đối với số lớp Pt và điểm k được tính toán. Việc so sánh kết quả tính toán giữa các loại bề mặt khác nhau được thực hiện. Bằng cách so sánh các kết quả tính toán với hai dữ liệu mô phỏng lý thuyết khác nhau, SIESTA và VASP, chúng tôi đã tìm thấy kết quả tốt phù hợp giữa hai phương pháp này.
8 Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm camera nha khoa sử dụng kỹ thuật huỳnh quang / // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 84-90 .- 617.69
Sâu răng là một vấn đề sức khỏe răng miệng chính ở hầu hết các nước trên thế giới và là nguyên nhân chính gây mất răng. Việc chẩn đoán sớm bệnh sâu răng là rất quan trọng đối với trẻ em và người lớn trong điều trị và phòng ngừa bệnh tật. Trong nghiên cứu này, một camera huỳnh quang đã được thiết kế và sản xuất cho mục đích trên. Thiết bị này bao gồm một đèn LED 380 nm có khả năng kích thích porphyrins (một loại sản phẩm trao đổi chất của vi khuẩn gây sâu răng) phát ra huỳnh quang, và một máy ảnh nhỏ gọn ghi hình huỳnh quang theo thời gian thực. Thiết bị được kết nối với máy tính thông qua cổng usb. Một phần mềm lưu trữ giúp lưu ảnh và video. Trọng lượng và kích thước của thiết bị phù hợp cho việc kiểm tra lâm sàng trong khoang miệng và có thể được sử dụng trong thực hành nha khoa hàng ngày. Các kết quả kiểm tra cho thấy camera huỳnh quang có thể phát hiện một số loại tổn thương bao gồm mảng bám răng, sâu răng, sâu ẩn và sâu giai đoạn sớm. Bên cạnh đó, công cụ này có một số ưu điểm như không xâm lấn, an toàn (không sử dụng bức xạ ion hóa), cơ động, thời gian thử nghiệm nhanh chóng, và giá thành thấp.
9 Nâng cao khả năng nhận diện tĩnh mạch với hình ảnh chiếu trực tiếp / // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 91-95 .- 610
Sự khó khăn trong việc xác định mạch máu đã và đang là một vấn đề quan trọng cần giải quyết trong y tế. Gần đây, nhiều nghiên cứu và một số thiết bị đã được phát triển để hỗ trợ cho các y bác sĩ trong việc xác định mạch máu. Trong đó, công nghệ hình ảnh hồng ngoại gần (NIR) là một trong những công nghệ mới được sử dụng rộng rãi trong y học. Ảnh NIR cho phép quan sát những mạch máu không nhìn thấy được dưới da, xác định được những bất thường trong cấu trúc mạch máu, hoặc chẩn đoán các bệnh khác có liên quan. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đưa ra một thiết bị cầm tay có thể giúp các bác sĩ và y tá quan sát được đường mạch máu dưới da bệnh nhân. Bằng cách kết hợp phương pháp chụp ảnh hồng ngoại gần và máy chiếu, thiết bị soi tĩnh mạch này được thiết kế tối ưu để người dùng có thế quan sát được hình ảnh mạch máu bệnh nhân được hiển thị trên màn hình hoặc được chiếu trực tiếp lên da người bệnh ngay tại vị trí mạch máu bên dưới.
10 Mô hình thiết bị soi cổ tử cung đa bước sóng và hiệu quả ban đầu / // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 96-100 .- 610
Bệnh lý cổ tử cung (CTC) là một trong những bệnh phổ biến ở phụ nữ, có xu hướng ngày càng gia tăng,trong đó ung thư CTC là một trong những bệnh thường gặp. Bệnh có thể chữa khỏi nếu phát hiện ở giai đoạn sớm và được điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Các thủ thuật thăm khám CTC thông thường là sinh thiết, và soi CTC. Gần đây có nhiều nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xử lý ảnh trong phân tích, đánh giá các đặc tính bệnh lý CTC [1-3]. Trong nghiên cứu này, chúng tôi cải tiến thiết bị soi CTC truyền thống với nguồn sáng LED phân cực đa bước sóng, đồng thời thu ảnh với độ phân giải cao. Trên cơ sở hình ảnh thu được, nhóm phát triển các thuật toán xử lý ảnh, bước đầu phân tích, đánh giá một số đặc tính thường gặp trong bệnh lý CTC.