CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiểm định mô hình ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng với PLS - SEM: Nghiên cứu tình huống tại Việt Nam / Cao Quốc Việt, Bạch Ngọc Hoàng Ánh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 247-253 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định mô hình ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Việt Nam thông qua phương pháp PLS-SEM. Kết quả khẳng định có tác động giữa sự quan tâm đến môi trường và quan tâm đến sức khỏe lên thái độ đối với sản phẩm xanh. Ngoài ra, các yếu tố còn lại trong mô hình, như: thái độ đối với sản phẩm xanh, ảnh hưởng xã hội và hiệu quả nhận thức của khách hàng cũng đã được đánh giá. Nghiên cứu mang lại một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3 Vài nét về quá trình thám hiểm sang phương Đông của Anh (1496-1600) / Nguyễn Văn Vinh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 44-54 .- 327
Phác thảo những nét chính về công cuộc thám hiểm sang phương Đông của thương Nhân từ năm 1496-1600.
4 Hoạt động marketing dựa trên giá trị của công ty Amigo Quant Edge / Phan Thị Thu Hoài // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 266-271 .- 658
Công ty Amigo Quant Edge được thành lập vào năm 2008, đã cung cấp nhiều giải pháp phần mềm hỗ trợ giao dịch cho các hệ thống ngân hàng. Hiện tại, Amigo Quant Edge là đối tác cung cấp phần mềm cho một số ngân hàng tại Việt Nam. Bài viết này sẽ trình bày về hoạt động marketing dựa trên giá trị của Công ty Amigo Quant Edg.
5 Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay / Nguyễn Thanh Thiên // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 272-278 .- 332.109597
Vận dụng mô hình TOBIT để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tại ngân hàng thương mại Việt Nam từ mẫu đại diện của 22 ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó có 4 ngân hàng thương mại Nhà nước (đã được cổ phần hóa) và 18 ngân hàng thương mại cổ phần qua 6 năm (2013-2018).
6 Ngành Tài chính - Ngân hàng trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 / Trần Hoàng Trúc Linh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 279-283 .- 658
Phân tích các cơ hội và thách thức của ngành Tài chính - Ngân hàng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và kiến nghị một số giải pháp cho những hạn chế đang còn hiện hữu.
7 Một số đặc trưng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Tuyết Lê // Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (TL Điện tử) .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 128-136 .- 658
Đánh giá về tác giả quốc tế và nội địa của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả cho thấy những định nghĩa khác nhau và các khái niệm của doanh nghiệp vừa và nhỏ mà phụ thuộc vào các ngành công nghiệp, các quy định pháp lý trong mỗi nền kinh tế. Bên cạnh đó, cung cấp một cái nhìn tổng thể về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp vừa và nhỏ với một phân tích quan trọng của tình hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới và Việt Nam. Trong bài viết này tập trung chủ yếu vào việc phân tích một số tính năng của lực lượng lao động tại thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra một số khuyến nghị để nghiên cứu sâu hơn trong quản lý nhân sự của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của thành phồ này.
8 Sử dụng chỉ tiêu tỉ số thu chi để đánh giá hiệu quả hệ thống giao thông thông minh / Đinh Trọng Hùng, Đinh Trung Hiếu // Kinh tế Xây dựng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 45-49 .- 658
Bài viết đưa ra lý thuyết về sử dụng chỉ tiêu tỉ số thu chi để đánh giá hiệu quả hệ thống giao thông thông minh và thảo luận phương pháp sử dụng chỉ tiêu tỉ số thu chi để đánh giá hiệu quả hệ thống giao thông thông minh.
9 Vai trò của cộng đồng dân cư trong quá trình khảo sát quy hoạch cải tạo chung cư cũ những bài học và giải pháp / Lê Hữu Cầu // Kinh tế Xây dựng .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 39-44 .- 624
Trong những năm qua cụm từ "cải tạo chung cư cũ" luôn là chủ đề nóng từ chính quyền, người dân và các phương tiện truyền gây tâm lý hoang mang cho cộng đồng dân cư trong vùng dự án. Đồng thời các khu chung cư, tập thể cũ ngày một xuống cấp nghiêm trọng gây mất mỹ quan đô thị, mất an toàn cho người dân, ảnh hưởng tới môi trường sống, môi trường xã hội, ảnh hưởng tới quy hoạch, vị thế và truyền thống văn hóa của Thủ đô và cả nước. Trước tình hình đó việc cải tạo chung cư là cực kỳ cấp bách cần sự vào cuộc đồng bộ từ Trung ước đến địa phương trong việc xây dựng thể chế, chính sách thu hút đầu tư để huy động các nguồn lực xã hội tham gia cải tạo chung cư cũ. Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến vai trò của cộng đồng dân cư và chính quyền cơ sở. Tuy nhiên, sau gần 20 năm triển khai thực hiện cải tạo các chung cư cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung nhưng kết quả đạt được rất hạn chế, gây lãng phí lớn nguồn lực xã hội, gây bức xúc trong người dân và dư luận. Nhiều nhà đùa tư, doanh nghiệp xin tham gia thực hiện cải tạo chung cư cũ nhưng thiếu năng lực tài chính, quy hoạch, quản lý xây dựng nên không thực hiện đúng cam kết gây mất lòng tin trong cộng đồng dân cư và xã hội.
10 Mô hình hợp lý quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn Việt Nam / Đinh Tuấn Hải, Lê Công Thành // Kinh tế Xây dựng .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 33-38 .- 624
Quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn là một vấn đề phức tạp và mang tính chuyên môn, gắn theo từng lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cung cấp nước sạch, thoát nước, cấp điện, rác thải rắn, nghĩa trang...Theo các vùng miền khác nhau mô hình quản lý cũng sẽ có những thay đổi ít nhiều do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, lối sống và chính sách địa phương. Trong bài viết này, tác giả sẽ nêu ra một số ý kiến để xây dựng mô hình hợp lý quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn Việt Nam. Kết quả của bài viết sẽ được áp dụng linh hoạt cho từng lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và cho từng vùng miền để có mô hình quản lý hạ tầng kỹ thuật đạt hiệu quả.