CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tính toán chọc thủng theo TCVN 5574 : 2018 / TS. Lê Minh Long // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 65-78 .- 624
Đề cập tới một số điềm cần lưu ý khi áp dụng TCVN 5574:2018 để tính toán chọc thủng và làm rõ được cách tính toán mới, cũng như thiết lập được sơ đồ khối để có thể sử dụng trong thực tế tính toán thiết lập. Bài báo cũng đã thiết lập được công thức tính mô men kháng uốn cho các trường hợp cụ thể dùng trong tính toán chọc thủng.
2 Nghiên cứu sự làm việc của dầm bê tông cốt thép dự ứng lực tiết diện chữ T ngược / ThS. Nguyễn Trưởng Toán // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 19-23 .- 624
Kết cấu nhịp dầm đơn giản, bê tông cốt thép dự ứng lực được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong các kết cấu nhịp cầu nhỏ, phần cầu dẫn cảu cầu chính hoặc trên các tuyến đường trên cao. Nói đến kết cấu này, người ta thường nghĩ đến các dạng cầu dầm tiết diện chữ I, chữ T và cầu dầm Super-T. Trong bài báo này, tác giả mở ra một hướng tiếp cận mới đó là sử dụng dầm tiết diện chứ T ngược bằng bê tông cốt thép dự ứng lực. Bằng việc phân tích sự làm việc của dầm chữ T ngược thông qua ví dụ thiết kế, các ưu nhược điểm của dầm sẽ được đề cập tới, từ đó chia ra các khuyến cáo khi áp dụng trong thực tiễn.
3 Phương pháp phần tử rời rạc và ứng dụng trong cơ học đất không bão hòa / Lương Nguyễn Hoàng Phương, Tống Anh Tuấn // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 24-29 .- 624
Cung cấp một cái nhìn tổng quan ngắn gọn về DEM áp dụng cho nghiên cứu vật liệu địa chất cụ thể cho đất không bão hòa.
4 Nghiên cứu so sánh phương pháp Asaoka và Hyperbolic để dự báo độ lún nền đất yếu / NCS. ThS. Trần Thị Thảo, PGS. TS. Trần Đắc Sử // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 30-34 .- 624
So sánh việc dự báo độ lún bằng hai phương pháp Asaoka và Hyperbolic cho các chuỗi dữ liệu trên cùng một dự án, do cùng một nhà thầu thực hiện kết hợp với việc đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo trên cơ sở đó rút ra các kết luận.
5 Các điểm cần lưu ý khi thiết kế cọc khoan nhồi theo tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823-10:2017 / Chu Ngọc Sủng // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 35-44 .- 624
Đề cập đến 10 điểm thay đổi cơ bản (mới) và các lưu ý cần hiểu rõ về quy định thiết kế sức kháng cọc khoan theo nền đất và hệ số nhóm cọc mà hiện nay nhiều nhà thiết kế vận dụng sai nên thiết kế cọc quá an toàn, có thể gây lãng phí phần móng tới 30%.
6 Các xu hướng thiết kế sản phẩm hiện nay và những yếu tố mới trong việc đánh giá thẩm mỹ / Ngô Thị Thu Trang // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 145-151 .- 720
Giới thiệu các quan điểm lý luận mới về thẩm mỹ trong thiết kế sản phẩm kèm theo một loạt các dẫn chứng thực tế từ các xu hướng thiết kế hiện nay như Thiết kế sinh thái, Thiết kế bền vững, Thiết kế cho cảm xúc, Thiết kế trải nghiệm người dùng, Thiết kế tương tác...Từ sự tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng trong tiêu chí đánh giá thẩm mỹ sản phẩm, bài viết cũng đề xuất quy trình đánh giá thẩm mỹ nên bao gồm hai bước: Bước phân loại dựa trên ba yếu tố tổng quan (thời gian, không gian, mục tiêu thiết kế); và bước phân tích sâu về hiệu quả thị giác trong thiết kế, sự độc đáo và đặc trưng, sự hiệu quả cho công năng và ý nghĩa của sản phẩm, các đặc điểm và tính cách riêng của sản phẩm, và các yếu tố điều tiết khác như văn hóa, đạo đức xã hội...Quy trình này có thể được áp dụng trong việc đánh giá các đồ án thiết kế của sinh viên hiện nay.
7 Ứng dụng phương pháp liên ngành tiếp cận các kỹ năng thế kỷ 21 trong đào tạo thiết kế / Ngô Thị Thu Trang // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 188-191 .- 720
Mô tả kết quả thực nghiệm từ việc ứng dụng phương pháp liên ngành nhằm tiếp cận và truyền tải các kỹ năng được đề cập trong thuyết Các Kỹ Năng Thế kỷ 21 vào chương trình đào tạo.
8 Đề xuất giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ điều tiết đò xu – Tp. Đà Nẵng / Lê Năng Định, Lê Thị Kiều Oanh // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 203-208 .- 363
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hồ điều tiết Đò Xu nhằm đưa ra giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ phù hợp trong việc điều tiết nước mưa, điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan,... Qua đánh giá về hệ thống thoát nước lưu vực hồ, chất lượng nước hồ, xác định khối lượng và tính chất bùn cặn trong hồ; tác giả nhận thấy hiện nay mức độ ô nhiễm của hồ đang có xu hướng tăng dần.
9 Nghiên cứu tổng hợp hạt nano TiO2 biến tính Mangan trên nền Bentonit bằng phương pháp sol-gel để xử lý nước rỉ rác / Đặng Xuân Hiển, Trần Thị Phương // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 331-335 .- 624
Tổng hợp hạt nano TiO2 biến tính mangan trên nền bentonit (Ben- TiO2- Mn) bằng phương pháp sol- gel, ứng dụng kỹ thuật oxy hóa sử dụng xúc tác quan trong xử lý nước rỉ rác.
10 Nghiên cứu lý thuyết phím hàm mật độ về sự hút bám điện tử của hydro trên các dạng bề mặt Pt(110) / Tran Thi Thu Hanh // Khoa học Công nghệ Giao thông Vận tải .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 77-83 .- 621
Sự hấp thụ của hydro trên bề mặt điện cực Pt(110) và Pt (110)-(1×2) khuyết dãy được tiến hành nghiên cứu. Để có được cái nhìn sâu sắc về bức tranh nguyên tử về độ bao phủ và cấu trúc cân bằng, chúng tôi đã xây dựng một mô hình khí lưới bằng cách xác định năng lượng vị trí và các thông số tương tác thông qua việc sử dụng cách tính tổng năng lượng theo nguyên lý ban đầu. Trong đó các vị trí trên đỉnh, fcc, cầu ngắn, cầu dài và các vị trí R, T, F, F’ cho hệ H/Pt(110) và H/Pt(110)-(1x2) được bao phủ bởi các nguyên tử hydro theo các điều kiện bao phủ khác nhau 0 ML < θ < 1 ML và tính toán tổng năng lượng được thực hiện cho các ô đơn vị mạng (1x1) và (1x2). Thuộc tính hội tụ đối với số lớp Pt và điểm k được tính toán. Việc so sánh kết quả tính toán giữa các loại bề mặt khác nhau được thực hiện. Bằng cách so sánh các kết quả tính toán với hai dữ liệu mô phỏng lý thuyết khác nhau, SIESTA và VASP, chúng tôi đã tìm thấy kết quả tốt phù hợp giữa hai phương pháp này.