CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chỉ định và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u trung thất nguyên phát / Huỳnh Quang Khánh, Bùi Thị Hương Giang, Trần Quyết Tiến // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 246 - 253 .- 610
Phân tích kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị u trung thất nguyên phát và mối liên quan của các yếu tố trên chấn thương ngực với kết quả này. Từ đó đề xuất chỉ định phẫu thuật nội soi điều trị.
2 Nghiên cứu hiện tượng trì hoãn tuần hoàn vạt hai cuống mạch trên thỏ / Trương Trí Hữu, Vũ Văn Thức // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 234 - 239 .- 610
Bài viết đánh giá tác động của hiện tượng trì hoãn trong việc làm thay đổi tuần hoàn trong vạt da. Kết quả số lượng vòng nối trung bình của: nhóm chứng là 0 vòng nối (không có thông nối), của nhóm trì hoãn 7 ngày là 2,3 vòng nối, của nhóm trì hoãn 14 ngày là 4,2 vòng nối, của nhóm 21 ngày là 4,3 vòng nối. Kết quả ở cả 3 thời điểm đều có sự tăng sinh vòng nối ở nhóm trì hoãn so với nhóm chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Đường kính gốc cuống mạch: Đường kính trung bình cuống mạch nơi gốc vạt (động mạch ngực lưng) ở các nhóm: nhóm chứng là 0,617mm; nhóm trì hoãn 7 ngày là 0,756mm; nhóm trì hoãn 14 ngày là 0,945mm; nhóm trì hoãn 21 ngày là 0,95mm. Kết quả này cho thấy có sự gia tăng đáng kể đường kính cuống mạch của nhóm trì hoãn so với nhóm chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Số lượng tân mạch tại vùng thông nối:Số lượng tân mạch trung bình tại vị trí vòng nối dưới kính hiển vi quang học của nhóm chứng là 4,1 tân mạch, của nhóm trì hoãn 7 ngày là 6,4 tân mạch, của nhóm trì hoãn 14 ngày là 8,8 tân mạch, của nhóm 21 ngày là 8,9 tân mạch. Qua số lượng tân mạch thống kê trên, ở cả 3 thời điểm đều có sự tăng sinh tân mạch ở nhóm trì hoãn so với nhóm chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
3 Ý nghĩa biểu tượng của ghe xuồng trong ca dao vùng Tây Nam Bộ / Nguyễn Đăng Khánh // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 20-33 .- 895.92
1. Đặt vấn đề; 2. Con đường nhận thức về ngôn ngữ biểu tượng của ghe xuồng; 3. Hệ ý nghĩa biểu tượng của ghe xuồng; 4. Kết luận.
4 Đặc điểm ngôn ngữ của anh hiệu trong hội chơi đánh bài chòi ở Nam Trung Bộ / Đặng Thị Thanh Hoa // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 44-53 .- 895.92
Bài chòi là trò chơi dân gian mang đậm nét văn hoá độc đáo của người dân miền Nam Trung Bộ. Trong trò chơi bài chòi có anh hiệu và khán giả đến chơi. Trong đó, anh hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức, dẫn dắt, điều khiển trò chơi. Anh hiệu là người thổi hồn, đem lại “sự sống” cho những câu thai, kéo nông dân đến với hội chơi bài chòi. Với khả năng ngôn ngữ linh hoạt của mình, anh hiệu đã tạo ra một bầu không khí gần gũi, thân mật và tạo nên một trò chơi thú vị, độc đáo của con người và miền đất Nam Trung Bộ.
5 Vấn đề formant của nguyên âm trong các ngôn ngữ thế giới / Bùi Đăng Bình // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 75-80 .- 895.101
Formant là một trong những thuật ngữ dùng để miêu tả chất lượng của các âm nguyên âm và các âm giống nguyên âm của ngôn ngữ cũng như các đặc tả đặc trưng cá nhân của giọng nói. Lời nói thầm và lời nói bình thường trong các ngôn ngữ cho thấy có hai vấn đề liên quan đến formant, và khoang/hộp cộng hưởng của các formant để giải thích thoả đáng các sự kiện âm thanh lời nói trong các ngôn ngữ trên thế giới hiện nay.
6 Phẫu thuật robot qua ngả ngực cắt thực quản với nạo hạch 3 vùng điều trị ung thư thực quản: Kinh nghiệm bước đầu / Lâm Việt Trung, Trần Phùng Dũng Tiến // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 330 - 335 .- 610
Đánh giá kết quả bước đầu áp dụng Robot Davinci trong phẫu thuật cắt thực quản nạo hạch 3 vùng điều trị ung thư thực quản tại bệnh viện Chợ Rẫy. Kết quả từ 8/2018 – 2/2019, có 5 trường hợp phẫu thuật Robot Da vinci phẫu thuật cắt thực quản nạo hạch 3 vùng điều trị ung thư thực quản tại bệnh viện Chợ Rẫy. Cả 5 bệnh nhân là nam giới, tuổi trung bình 61,2 ± 8,6. Vị trí u 1/3 giữa 3 ca và 1/3 dưới hai ca. Tất cả bệnh nhân đều trong giai đoạn III theo NCCN, trong đó cT3 ba trường hợp, cT4a hai trường hợp. Tất cả bệnh nhân đều được hoá trị tân hỗ trợ với Docetaxel, Cisplatin và Capecitabin trước mổ 3 chu kỳ. Thời gian từ sau hoá trị đến lúc mổ trung bình 4-6 tuần. Thời gian mổ thì ngực với Robot trung bình 120 phút. Thời gian mổ tổng cộng trung bình 380 phút. Thì bụng được thực hiện bằng nội soi thông thường. Không có tai biến trong mổ, lượng máu mất không đáng kể. Chỉ có 1 trường hợp nhiễm trùng vết mổ cổ sau mổ. Không có xì rò miệng nối thực quản cổ và không có tử vong.
7 Nhiễm trùng vết mổ ở bệnh nhân phẫu thuật đại trực tràng tại bệnh viện Chợ Rẫy / Trần Phùng Dũng Tiến, Nguyễn Võ Vĩnh Lộc, Lâm Việt Trung // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 331 - 335 .- 610
Nhiễm trùng vết mổ (NTVM) là nhiễm trùng bệnh viện thường gặp nhất ở các nước đang phát triển. Trong các loại phẫu thuật chương trình, phẫu thuật đại trực tràng có tỉ lệ nhiễm trùng vết mổ cao nhất. Ở bệnh nhân phẫu thuật đại trực tràng, có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng vết mổ. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá tỉ lệ NTVM và yếu tố nguy cơ liên quan đến NTVM ở bệnh nhân phẫu thuật đại trực tràng tại bệnh viện Chợ Rẫy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu phân tích tiến cứu dữ liệu lâm sàng từ 91 bệnh nhân phẫu thuật đại trực tràng tại bệnh viện Chợ Rẫy liên tục từ tháng 6/2018 đến tháng 9/2018. Kết quả: Tỉ lệ NTVM là 18,7%. Tỉ lệ NTVM nông, sâu và tạng/ổ bụng lần lượt là 11%, 0% và 7,7%. Một bệnh nhân tử vong (5,9%). Phân tích đơn biến xác định 4 yếu tố liên quan đến NTVM với p <0,1 gồm: tuổi, BMI, thời gian mổ và phương pháp mổ. Phân tích đa biến xác định 2 yếu tố nguy cơ độc lập là: BMI và thời gian mổ. Kết luận: Tỉ lệ NTVM ở bệnh nhân phẫu thuật đại trực tràng vẫn còn cao và gây tử vong đáng kể. Yếu tố nguy cơ gồm: BMI cao và thời gian mổ kéo dài.
8 Phẫu thuật robot tại bệnh viện bình dân: Kết quả hai mươi tháng ứng dụng / Trần Vĩnh Hưng, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Vũ Lê Chuyên // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 309 - 320 .- 610
Bài viết báo cáo 326 trường hợp đầu tiên trong gần 2 năm (20 tháng) dùng hệ thống robot daVinci SiTM thực hiện các trường hợp phẫu thuật ngoại tổng quát và tiết niệu ở người lớn được thực hiện tại các khoa ngoại tổng quát và khoa tiết niệu bệnh viện Bình Dân.
9 Đánh giá độc tính cấp và một số tác dụng dược lý của bài thuốc Kiện tỳ hành khí tả thang trên thực nghiệm / Phạm Quốc Bình, Phạm Thủy Phương, Nguyễn Thị Lan // Y Dược cổ truyền Việt Nam (Điện tử) .- 2019 .- Số đặc biệt .- Tr. 97-102 .- 610
Đánh giá độc tính cấp và một số tác dụng dược lý của bài thuốc Kiện tỳ hành khí chỉ tả thang trên chuột nhắt trắng, thỏ. Kết quả nghiên cứu: Kiện tỳ hành khí chỉ tả không có biểu hiện độc tính cấp; thuốc làm giảm nhu động ruột thỏ làm giảm cả tần số và biên độ nhu động ruột; Kiện tỳ hành khí chỉ tả có tác dụng tái hấp thu nước và điện giải.
10 Đánh giá tác dụng của bài thuốc "Cam thảo bạch thược gia giảm" trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản / Nguyễn Đức Tuấn, Đoàn Quang Huy, Nguyễn Văn Công // .- 2019 .- Số đặc biệt .- Tr. 81-89 .- 610
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Hội chứng bệnh lý này ít dẫn đến tử vong nhưng lại có thể gây ra các triệu chứng khó chịu làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của bệnh nhân hoặc có thể gây ra nhiều biến chứng khác nhau.