CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trồng ớt ở tỉnh An Giang / Bùi Thị Mỹ Hạnh // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 65-71 .- 658
Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến thu nhập của nông hộ trồng ớt ở tỉnh An Giang thông qua hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập từ 200 nông hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên. Mục tiêu phân tích bao gồm: thực trạng sản xuất của nông hộ, các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ, đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập của nông hộ sản xuất ở tỉnh An Giang. Kết quả phân tích cho thấy, nông hộ sản xuất ớt chịu ảnh hưởng của các yếu tố nội tại như tuổi chủ hộ, chi phí phân, chi phí thu hoạch.
2 Vai trò của đầu tư công trong tương quan nhà nước - Thị trường tại khu vực nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam / Võ Văn Hùng // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 58-64 .- 658
Bài viết đề cập đến vai trò của đầu tư công trong mối tương quan nhà nước - thị trường tại khu vực nông nghiệp, nông thôn trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Từ việc nghiên cứu lý thuyết và thực tế cho thấy, để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trựờng theo định hướng XHCN, cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải phấp, trong đó không thể thiếu các giải pháp liên quan đến khu vực quan trọng gắn liền với chủ thể quan trọng là nông dân. Để đạt được các mục tiêu liên quan đến khu vực nông nghiệp, nông thôn, thì việc tăng đầu tư công cho khu vực này đóng vai trò then chốt. Tác giả sử dụng phương pháp định tính để phân tích là làm rõ thực trạng đầu từ công đối với khu vực này và từ đó kiến nghị một số giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả đầu tư công đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn nhằm từng bước hài hòa và nâng cao hiệu quả mối tương quan nhà nước - thị trường của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
3 Pháp luật của một số nước về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân / Trần Thanh Luân // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 52-57 .- 340
Mỗi một quốc gia, một khu vực trên thế giới có sự không đồng nhất về các điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa; truyền thống, phong tục, tập quán,... Sự không đồng nhất này là một trong những yếu tố hình thành nên sự đa dạng của hệ thống pháp luật các nước. Bên cạnh những nét tương đồng, pháp luật các nước cũng có những khác biệt cơ bản phù hợp với điều kiện của từng quốc gia, trong đó có vấn đề về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Trong phạm vi bài viết này, tác giả giới thiệu pháp luật của một số quốc gia về một số hình thức được xem là chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân. Qua đó có thể thấy được những ưu điểm của pháp luật các nước để vận dụng linh hoạt vào điều kiện tình hình của Việt Nam.
4 Thực tiễn áp dụng chế độ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do người mất năng lực hành vi dân sự gây ra / Nguyễn Lê Nhật Sơn // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 46-51 .- 340
Việc xác đinh trách nhiệm bồi thường do người mất năng lực hành vi dân sự gây ra là vấn đề hết sức phức tạp, bởi họ được coi là những chủ thể không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, và do vậy bắt họ phải chịu một mức bồi thường thiệt hại cụ thể là điều khó khăn, trong khi ở Việt Nam hầu hết những người mất năng lực hành vi dân sự là những người không có tài sản riêng để tự chịu trách nhiệm do hành vi của mình gây ra. Thực tế, đây là vấn đề tương đối khó khăn chưa có hướng dẫn cụ thể trong các văn bản luật nên các cơ quan bảo vệ pháp luật gặp nhiều khó khăn khi tổ chức thực hiện. Trong phạm vi bài viết, tác giả trình bày thực tiễn giải quyết, các hạn chế về mặt luật pháp cũng như các giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế định này để giúp các đọc giả có một cách nhìn toàn diện về vấn đề này khi giải quyết các vụ án cụ thể, góp phần mang đến sự công bằng cho các đương sự trong vụ án.
5 Giải quyết xung đột pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài / Bùi Duy Khương // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 41-45 .- 340
Để giải quyết xung đột pháp luật về lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, hầu hết các nước trên thế giới áp dụng hai phương pháp chính là ban hành các quy phạm thực chất, quy phạm xung đột và tham gia các điều ước quốc tế song phương, đa phương về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc mà quốc gia đó tham gia thì các quy phạm pháp luật quốc tế thường được ưu tiên áp dụng. Trong phạm vi bài viết, tác giả trình bày giải quyết xung đột pháp luật về lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật một số nước và Việt Nam.
6 Tội phạm sử dụng công nghệ cao trong lĩnh vực công chứng, chứng thực / Lưu Trần Phương Thảo // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 37-40 .- 340
Trong thời gian qua, nhiều chủ thể đã thực hiện các hành vi tội phạm với các thủ đoạn tinh trong lĩnh vực công chứng, chứng thực. Điều đó gây hoang mang cho cả người dân các cơ quan chức năng. Bài viết đặt ra vấn đề để phát hiện và xử lý kịp thời tội phạm sử dụng công nghệ cao trong lĩnh vực công chứng, chúng ta cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp.
7 Luật pháp bảo vệ quyền cổ đông: Nhận diện cơ hội cải thiện thúc đẩy hội nhập thị trường vốn khu vực Asean / // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 22-36 .- 340
Theo La Porta (1999), khuôn khổ luật pháp quốc gia là yếu tố quan trọng cho phép quyền cổ đông được bảo vệ khỏi những ảnh hưởng tiêu cực của mâu thuẫn lợi ích giữa nhà đầu tư, nhà quản lý và cổ đông lớn, từ đó ảnh hưỏng lên cấu trúc sở hữu và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Nghiên cứu này có mục tiêu phân tích đánh giá mức độ hoàn chỉnh của qui định luật pháp bảo vệ quyền cổ đông tại Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực ASEAN trong bối cảnh hội nhập khu vực về thị trường vốn. Nghiên cứu nhận diện được những khoảng cách qui định pháp luật về bảo vệ quyền cổ đông và đề xuất các nội dung cải thiện khuôn khổ luật pháp bảo vệ quyền cổ đông tại Việt Nam.
8 Một số vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay / Đào Thị Cấm // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 17-21 .- 340
Đề cập đến những vấn đề chung của hợp đồng dịch vụ logistics, trong đó làm rõ khái niệm, đặc điểm để làm cơ sở cho việc hoàn thiện các quy định về hợp đồng dịch vụ logistics trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
9 Trách nhiệm của người chuyên chở trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo chứng từ / Nguyễn Thị Hoa Cúc // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 10-16 .- 340
Việt Nam có vị trí quan trọng trong khu vực châu Á - một trong những khu vực có mạng lưới vận chuyển hàng hóa bằng đường biển phát triển nhất trên thế giới. Hơn nữa, đường bờ biển dài hơn 3.260 km và 39 cảng biển trải dài từ Nam ra Bắc giúp cho ngành công nghiệp vận chuyển ngày càng phát triển. Do đó, để đảm bảo hoạt động vận chuyển mang lại hiệu quả kinh tế thì việc nắm rõ luật trong nước và pháp luật quốc tế về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là cần thiết. Theo Bộ luật Hàng hải 2015, có 2 loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ và hợp đồng theo chuyến. Bài viết này trình bày và so sánh những khía cạnh pháp lý quan trọng về trách nhiệm của người vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển theo chứng từ theo Bộ luật Hàng hải 2015 và các công ước quốc tế. Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật hàng hải Việt Nam.
10 Dùng tanin trong dịch chiết lá trà để nhận biết formol có trong thực phẩm / Trương Thị Ngọc Chinh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 320-324 .- 610
Formol là chất có hại cho sức khỏe của con người, dù vậy vì lợi ích kinh tế mà hiện nay nhiều người bán đã sử dụng formol cho vào thực phẩm và bán cho người tiêu dùng sử dụng hàng ngày như: bún, phở... nhằm giúp những loại thực phẩm này giữ được tươi lâu hơn. Vì vậy, bài viết nghiên cứu dùng tanin trong dịch chiết lá trà để nhận biết formol trong các thực phẩm, giúp người tiêu dùng có thể tránh ăn các thực phẩm sử dụng formol nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe bản thân và người thân. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có đến 50% các mẫu khảo sát có chứa formol được tìm ra từ phương pháp này.