CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghĩa vụ thông tin cho người tiêu dùng của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ / Tăng Thanh Phương // .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 66-72 .- 658
Nghĩa vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng là một trong các nghĩa vụ cơ bản của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Nhà làm luật Việt Nam yêu cầu người tiêu dùng phải được thông tin trước khi giao kết hợp đồng. Bài viết sẽ lần lượt phân tích các quy định có liên quan về nghĩa vụ này, chủ yếu theo Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS) và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 (Luật BVQLNTD), đồng thời đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện nghĩa vụ này.
2 Một số bình luận về bảo lãnh theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 / Nguyễn Thị Kim Thanh // .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 110-113 .- 340
Bảo lãnh là một trong các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ dân sự được sử dụng khá phổ biến trong một số lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Pháp luật hiện hành đã có những quy định cụ thể về vấn đề này. Tuy nhiên, việc triển khai áp dụng các quy định về bảo lãnh trong thực tiễn còn tồn tại một số vướng mắc và bất cập. Do vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa vấn đề này sẽ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giao lưu dân sự trong thời gian tới.
3 Quyền tự lựa chọn luật áp dụng cho giao dịch hợp đồng có yếu tố nước ngoài theo Bộ luật Dân sự 2015 trong mối tương quan với Bộ nguyên tắc The Hague Principles: Một số đánh giá và kiến nghị / Phạm Minh Quốc // .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 99-103 .- 340
Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp về quyền tự lựa chọn luật áp dụng cho giiao dịch hợp đồng có yếu tố nước ngoài theo Bộ luật Dân sự 2015 trong mối tương quan với Bộ nguyên tắc The Hague Principles.
4 Chế độ sở hữu trong các hiến pháp Việt Nam trước thời kỳ đổi mới / Nguyễn Quang Đức // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 78-84 .- 340
Phân tích đặc điểm, hình thức và nội dung hiến định chế độ sở hữu trong các hiến pháp Việt Nam trước thời kỳ Đổi mới nhằm tìm ra diễn tiến của vấn đề sở hữu trong thời kỳ này. Nghiên cứu cho thấy, chế độ sở hữu trong các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 đã có sự thay đổi đáng kể, từ kỹ thuật lập hiến đến nội dung của chế định. Sự thay đổi này được lý giải từ các tiền đề tư tưởng, khuynh hướng chính trị và sự phụ thuộc vào vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trước bối cảnh của từng thời kỳ.
5 Một số khía cạnh liên quan đến quyết định hành chính bị kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo pháp luật tố tụng hành chính hiện hành / Hoàng Quốc Hồng // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 92-98 .- 340
Bài viết bàn về các khía cạnh liên quan đến quyết định hành chính và một số bất cập của các quy định pháp luật về quyết định hành chính đối tượng bị kiện và hướng hoàn thiện.
6 Bàn về chế định thỏa thuận trọng tài - Một số vướng mắc và hướng hoàn thiện / Nguyễn Thị Vinh Hương // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 104-109 .- 340
Bàn về chế định thỏa thuận trọng tài - một số vướng mắc trong thực tế và đề xuất phương hướng hoàn thiện trong thời gian tới.
7 Phân tích nguyên nhân nợ công Việt Nam tăng cao / Nguyễn Thùy Anh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 286-290 .- 658
Với một nước đang phát triển, vay nợ là công cụ cần thiết để tài trợ vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư và khuyến khích sản xuất khi mức tích lũy của nền kinh tế còn thấp. Tuy nhiên, nếu nợ công tăng lên ở mức quá cao thì có thể tác động ngược tới nền kinh tế. Nếu không có những biện pháp kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn vay, mức trần nợ công rất dễ bị phá vỡ trong thời gian tới. Mức nợ công của Việt Nam cao nhất trong các quốc gia trong khu vực và cùng trình độ phát triển. Đây là thực tế đáng lo ngại. Vậy nguyên nhân ở đâu mà nợ công của Việt Nam luôn cao, bài viết sẽ tập trung phân tích về vấn đề này.
8 Nghiên cứu hoạt động đổi mới trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam / Lê Anh Tuấn // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 260-264 .- 658
Sự ủng hộ của lãnh đạo, khả năng tiếp thu kiến thức của tổ chức, tiềm năng tiếp thu, sự chia sẻ kiến thức trong tổ chức và vấn đề hạn chế về nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đổi mới đã được xác nhận có ảnh hưởng quan trọng tới kết quả hoạt động đổi mới trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam. Phát triển thêm kết quả này, bài báo tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của một số đặc thù của doanh nghiệp tác động tới kết quả đổi mới tại các doanh nghiệp phát điện Việt Nam.
9 Những nét nổi bật trong hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2018 / Vũ Diệp Anh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 182-187 .- 658
Dựa trên việc phân tích các số liệu thống kê, bài báo này chỉ ra những nét nổi bật trong hoạt động xuẩt nhập khẩu của Việ Nam trong năm 2018 là kim ngạch thương mại và xuất siêu đạt ngưỡng kỷ lục, cơ cấu hàng xuất nhập khẩu tiếp tục được cải thiện theo hướng tích cực, các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực gia tăng về quy mô và các thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu được mở rộng.
10 Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI trong thời gian qua và các đề xuất đối với Việt Nam / Nguyễn Văn Bảy // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 163-171 .- 658
Cung cấp một số điểm tồn tại trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn này tại Việt Nam, trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp nhằm thu hút vốn FDI hiệu quả trong thời gian tới.