CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Trạng thái cách điện của máy biến thế vận hành, phương pháp phòng ngừa và tiêu chuẩn làm việc cho phép / Hoàng Đình Sáng // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 313-318 .- 621
Máy biến áp là một phần quan trọng trong hệ thống điện lưới Quốc gia cho dù đó là cấp điện áp nào trong các cấp điện áp 500kV, 220kV, 110kV, 35kV, 22kV.../MBA là phần cốt lõi của trạm, trong đó dầu trong máy cũng đóng một phần quan trọng không thể thiếu.
2 Xu hướng quản trị nguồn nhân lực dựa trên năng lực tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Hiền // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 297-301 .- 658
Làm rõ khái niệm năng lực, việc ứng dụng trong thực tiễn quản lý và phát triển nguồn nhân lực. Qua đó cho thấy, lấy năng lực làm trọng tâm trong công tác tuyển chọn, quy hoạch, luân chuyển, sử dụng, đánh giá, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nói chung và thu hút, trọng dụng người có tài năng nói riêng nhằm tạo động lực làm việc, nâng cao năng sụất, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
3 Chính sách tiền lương với việc thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam / Trịnh Thị Ái Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 7(494) .- Tr. 12-20 .- 658
Phân tích một số điểm chưa hợp lý trong Chính sách tiền lương và thực hiện Chính sách tiền lương thời gian qua, từ đó đề xuất một số chính sách tiền lương góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam.
4 Vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro tuân thủ: Kết quả khảo sát các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Văn Thắng // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 271-275 .- 658
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, việc áp dụng một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đáng tin cậy có thể giúp doanh nghiệp kiểm soát được mọi hoạt động trong đơn vị, cho phép họ nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường mức độ đáng tin cậy của thông tin và mức độ tuân thủ pháp luật. Nghiên cứu này trả lời câu hỏi trên dựa vào dữ liệu khảo sát các doanh nghiệp của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cũng gợi mở một số kiến nghị cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý.
5 Ngành Du lịch Đà Nẵng : sự thành công của quản trị du lịch điểm đến / Nguyễn Văn Thắng // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 224-229 .- 910
Du lịch là ngành có sự cạnh tranh gay gắt vì phải phục vụ cho những khách hàng có khả năng chi trả cao. Để cạnh tranh có hiệu quả, điểm đến du lịch phải thực sự thu hút khách với chất lượng hàng hóa, dịch vụ đa dạng và phong phú. Trong những năm qua, Đà Nẵng luôn là điểm đến được ưu tiên lựa chọn. Điều đó cho thấy được sự thành công của ngành Du lịch tại địa phương này. Bài viết phân tích những yếu tố dẫn đến sự thành công của Đà Nẵng trong quản trị ngành Du lịch điểm đến.
6 Sự hài lòng cùa khách du lịch đối với sản phẩm dịch vụ lưu trú : nghiên cứu ở huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La / Tô Thế Nguyên // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 320-325 .- 910
Nghiên cứu này khảo sát sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ lưu trú khách sạn ở Mộc Châu, Sơn La dựa trên 4 nhóm tiêu chí đánh giá: (1) Chất lượng buồng phòng; (2) An ninh, an toàn; (3) Cơ sở hạ tầng; (4) Nhân viên phục vụ.
7 Cách mạng công nghiệp 4.0 và những tác động đến chuỗi cung ứng toàn cầu / Nguyễn Thị Huyền // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 187-190 .- 658
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và những vấn đề về chuỗi cung ứng khi công nghệ 4.0 đang ngày càng tiến gần hơn và lan tỏa không chỉ trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất, mà còn cả trong mọi lĩnh vực đời sống thường ngày. Đối với chuỗi cung ứng toàn cầu nói chung và chuỗi cung ứng Việt Nam nói riêng, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang làm thay đổi toàn bộ cấu trúc hoạt động của chuỗi giá trị và thiết lập lại những quy tắc cung cấp dịch vụ của chuỗi và đem tới những giới hạn mới trong cạnh tranh thương mại.
8 Tác động của định hướng thị trường đến hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Việt Nam / Đặng Thu Hà // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 61-64 .- 658
Nghiên cứu tác động của định hướng thị trường đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp khách sạn từ 3 đến 5 sao tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 22, bằng công cụ thu thập dữ liệu là bảng hỏi khảo sát. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, định hướng thị trường có ảnh hưởng trực tiếp cùng chiều đến hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Việt Nam.
9 Hệ thống quản trị quan hệ khách hàng điện tử dựa trên nền tảng di động / Hồ Trung Thành, Trần Duy Thanh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 245-252 .- 658
Đề xuất và ứng dụng mô hình và giải pháp quản lý quan hệ khách hàng - CRM (Customer Relationship Management) trên nền tảng di động vào trong kinh doanh và quản lý nhà hàng. Dựa trên nền tảng ứng dụng di động, doanh nghiệp có thể quản lý nghiệp vụ thông qua hệ thống CRM. Hệ thống CRM còn giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận, hiểu và chăm sóc khách hàng dễ dàng, từ đó giúp doanh nghiệp sẽ có những chiến lược kinh doanh hiệu quả.
10 Hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của công ty quản lý quỹ - Thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Hồng Phước // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 114-121 .- 658
Đánh giá hoạt động của các công ty quản lý quỹ, qua đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về công ty quản lý quỹ và giải pháp đối với công ty quản lý quỹ, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán.