Tại Việt Nam, nợ công đang là một trong những vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm nhất trên các diễn đàn kinh tế trong thời gian gần đây. Với một nước đang phát triển như Việt Nam, vay nợ có thể xem là một công cụ cần thiết để tài trợ vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư và khuyến khích phát triển sản xuất trong giai đoạn nền kinh tế còn có mức tích lũy thấp. Trong bài nghiên cứu này, tác giả tập trong vào việc phân tích khái niệm, vai trò của nợ công và khái quát hóa lý thuyết về hoạt động quản lý nợ công. Bên cạnh đó, bài báo cũng phân tích thực, trạng nợ công trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 dựa trên các số liệu huy động được từ những nguồn đáng tin cậy như Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế..., từ đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ công tăng cao ở Việt Nam.
Các tổ chức quốc tế như Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) hay Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam (UNDP Vietnam) đã và đang thực hiện những chương trình nhằm đánh giá chất lượng của bộ máy công quyền, từ đó giúp Chính phủ Việt Nam hay các địa phương nhận ra được ưu, khuyết điểm từ bộ máy của mình. Rõ ràng, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hay chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) đang chứng tỏ được mình là những chỉ báo đáng tin cậy. Các địa phương miền Trung đang chưa đạt được những kỳ vọng về phát triển kinh tế, bộ máy và thể chế chưa hoạt động hiệu quả là một trong những lý do được tìm ra. Thực tế cho thấy, PCI và PAPI đang giúp các địa phương trong khu vực biết cần cải thiện gì, cụ thể các địa phương có điểm số cao đang có được những bước phát triển vượt bậc, tuy nhiên vẫn tồn tại câu chuyện ngược lại ở một vài địa phương khác.
Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của nông nghiệp Việt Nam, phân tích đánh giá các thời cơ và thách thức đối với nông nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Bài viết chỉ ra một số ưu điểm, hạn chế trong các quy định pháp luật, từ đó góp phần vào việc hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền bề mặt nói riêng và chế đinh vật quyền trong BLDS nói chung.
Các ngành nghề thủ công truyền thông trên địa bàn tỉnh Sơn La mặc dù có nhiều tiềm năng to lớn nhưng xét ở nhiều mặt thì hoạt động kinh doanh sản phẩm thủ công truyền thông tỉnh Sơn La còn nhiều bất cập, tồn tại nhiều vấn đề cần phải được giải quyết. Theo đó, sự hỗ trợ của Nhà nước và chính quyền, vai trò của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm thủ công truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, chưa được triển khai phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Trong khi đó, các nguồn lực doanh nghiệp như: chiến lực, nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng, tổ chức... đều còn thiếu và yếu, hoạt động liên kết với các doanh nghiệp du lịch chưa thực sự hiệu quả.
Nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch MICE tại Việt Nam thông qua việc xác định các bên liên quan. Dựa vào các lý thuyết nghiên cứu về du lịch MICE và thực trạng hoạt động tại Việt Nam, nghiên cứu đã cho thấy sự phát triển du lịch MICE chịu sự tác động của nguồn lực điểm đến MICE và nguồn lực điểm đến MICE chịu tác động bởi 4 thành phần: (1) nguồn lực nhà tổ chức; (2) nguồn lực du khách MICE; (3) nguồn lực nhà cung cấp; (4) nguồn lực tổ chức chuyên nghiệp. Từ đó, một mô hình nghiên cứu sự phát triển du lịch MICE được đề xuất.
Nghiên cứu về nghèo và các giải pháp làm sao để thoát nghèo bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng trong quá trình quản lý xã hội và an sinh xã hội của mỗi quốc gia. Bài báo tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nghèo tại 17 xã, Ihị trấn của huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Kết quả cho thấy có 7 yếu tố tác động đến thu nhập hộ nghèo, bao gồm: trình độ học vấn của chủ hộ; diện tích đất của hộ gia đình; quy mô số thành viên trong hộ gia đình; đa số các thành viên có nghề nghiệp ổn định hay không; số vốn vay các tổ chức; gia đình có phải là người dân tộc ít người; số người phụ thuộc trong hộ.
Trong những năm qua, FDI ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng các dự án. Qua đó. bổ sung một lượng vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong vùng, tạo thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế; thúc đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh; đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; làm cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới... Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả khả quan đó thì FDI ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cũng bộc lộ những hạn chế, bất cập, chưa thực sự tương xứng với vị thế, tiềm năng của vùng. Việc đánh giá được những thành tựu trong thu hút FDI ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, từ đó đưa ra những vấn đề đặt ra hiện nay đối với hoạt động thu hút FDI ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ sẽ góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả thu hút FDI vào vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong những năm tới là những mong muốn được tác giả đề cập trong nội dung bài viết dưới đây.
Bài báo xem xét các nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ trên thế giới và ở Việt Nam một cách có hệ thống. Bài báo đưa ra các quan điểm cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của khách hàng, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và sự tương tác của các yếu tố này với nhau trong mối quan hệ với lòng trung thành của khách hàng.