CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tăng trưởng kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Thành Công, Đào Thông Minh // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 95-99 .- 330
Nghiên cứu này tập trung phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tăng trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu sử dụng hàm tuyến tính đa biến được tổng hợp từ các nghiên cứu trước và thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập tại Niên giám thống kê - Cục Thống kê của 13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tổng cục Thống kê Việt Nam giai đoạn 2006-2017. Kết quả ước lượng cho thấy, các yếu tố: vốn vật chất, lực lượng lao động, tỷ trọng nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo và cơ sở hạ tầng có tác động đến tăng trưởng kinh tế của vùng; kết quả này phù hợp với cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước và tình hình thực tế.
2 Tác động của vốn xã hội đến sự tham gia hoạt động kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình nông thôn Việt Nam / Nguyễn Nhật Khánh Uyên // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 100-105 .- 330
Với mục tiêu nghiên cứu tác động của vốn xã hội đến sự tham gia vào hoạt động kinh doanh phi nông nghiệp của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam, nghiên cứu sử dụng 2 mô hình hồi quy logit và tobit. Mẫu nghiên cứu bao gồm 3423 hộ gia đình, thuộc vùng nông thôn 12 tỉnh thành phố của bộ dữ liệu VARHS 2014. Kết quả phân tích hồi quy 2 mô hình trên cho thấy, yếu tố vốn xã hội như là tỷ lệ thành viên của hộ gia đình nông thôn tham gia vào các tổ chức, hiệp hội ở địa phương có tác động âm. Các yếu tô khác như trình độ học vấn trung bình của hộ, tổng số thành viên trưởng thành của hộ, có làng nghề tại địa phương được tìm thấy là có tác động tích cực ở cả 2 mô hình.
3 Giải pháp tạo liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp trong nước / Mai Hoàng Thịnh // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 110-113 .- 332.63
Để tăng cường sự liên kết giữa doanh nghiệp nội địa và khu vực FDI, các doanh nghiệp nước ngoài cần chủ động tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội từng bước tham gia vào chuỗi giá trị. Bài viết sẽ đi sâu vào những giải pháp tạo liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp trong nước thời gian tới.
4 Tác động của việc chuyển từ TPP thành CPTPP đến tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ / Nguyễn Minh Đức, Đặng Nữ Ái Trân // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 68-73 .- 332.63
Với kỳ vọng tạo ra một khu vực kinh tế tự do thương mại chiếm gần 40% nền kinh tế toàn cầu, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã được ký ngày 4/2/2016, bao gồm 12 nước thành viên và được dự kiến sẽ có hiệu lực từ năm 2018. Tuy nhiên, đến tháng 1/2017, Tổng thống đương nhiệm của Hoa Kỳ đã chính thức tuyên bố rút khỏi TPP. Tháng 11/2017, 11 nước thành viên còn lại tham gia ký kết TPP đã đồng thuận ra Tuvên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định này được chính thức ký kết vào tháng 3/2018. Trong các ngành nông sản đang là các ngành xuất siêu của Việt Nam sang các thị trường nước ngoài, cà phê là mặt hàng có lượng tiêu thụ rất lớn ở thị trường Hoa Kỳ. Nghiên cứu này sẽ đánh giá tác động của việc Hoa Kỳ rút khỏi TPP, biến TPP thành CPTPP, đến tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ; từ đó tạo cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp trong ngành Cà phê có thể nắm bắt được cơ hội, đồng thời nhận rõ được những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt với sự rút khỏi của Hoa Kỳ trong hiệp hội TPP để đưa ra nhưng chính sách, giải pháp giúp cho ngành Cà phê vượt qua những khó khăn, trở ngại của thương mại quốc tế hiện nay.
5 Luận bàn về tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đối với hoạt động đầu tư FDI tại Việt Nam / Trần Thành Thọ // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 63-67 .- 332.63
Giới thiệu về Hiệp định Đốì tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đốì với hoạt động đầu tư FDI tại Việt Nam, mối liên hệ giữa các hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là Hiệp định CPTPP. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp chủ yếu để thu hút và quản lý hiệu quả hoạt động FDI tại Việt Nam.
6 Thực trạng thực thi và phát triển chính sách thương mại nông thôn khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ / Phan Thị Thu Cúc // Công thương (Điện tử) .- 1 .- Số 9 .- Tr. 36-41 .- 658
Đánh giá thực trạng thực thi và phát triển chính sách thương mại nông thôn trên địa bàn các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định và phát triển các chính sách hỗ trợ phát triển nông thôn Việt Nam. Thông qua bài báo này, tác giả nêu lên thực trạng phát triển thương mại nông thôn thôn của các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ từ khảo sát thực tiễn.
7 Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam / Nguyễn Huỳnh Anh, Bùi Thị Mỹ Hương // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 17-21 .- 340
Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài không phải là vấn đề mới trong tố tụng dân sự các nước cũng như Việt Nam, vì vai trò của hoạt động này luôn là cần thiết để việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự trong các môi quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Trong bài viết này, tác giả sẽ dựa trên pháp luật hiện hành phân tích một số vấn đề pháp lý quan trọng để làm nổi bật một số mặt hạn chế của hoạt động này, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện chế định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
8 Định hướng, quan điểm sửa đổi, bổ sung các nội dung của Luật Bảo vệ môi trường / TS. Chu Hải Thanh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 19 (321) .- Tr. 12 - 13 .- 340
Sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật tập trung vào các vấn đề cơ bản, trọng tâm chính về bảo vệ môi trường trong luật bảo vệ môi trường và các luật có iên quan khác. Các quy định về bảo vệ môi trường trong các uật có liên quan phải đồng bộ, thống nhất, không trùng lặp, chồng chéo với các quy định trong Luật Bảo vệ môi trường.
9 Quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 / ThS. Đặng Trần Hiếu // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 19 (321) .- Tr. 32 - 33 .- 363.7
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, hoạch định chính sách, đề xuất với Tiểu ban Kinh tế - Xã hội chuẩn bị Đại hội Đảng khóa XIII, mới đây Ủy ban khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức hội thảo “Định hướng quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến khổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030”.
10 Môi trường nông thôn và một số đề xuất giải thiểu ô nhiễm / Ngọc Yến // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 19 (321) .- Tr. 40 - 41 .- 363.7
Quà trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn đã và đang đặt ra những thách thức đối với công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường nông thôn trong giai đoạn hiện nay.