Mục tiêu chính của nghiên cứu là: (1) Kiểm tra mức độ thành công trong mô hình hệ thống thông tin thành công, (2) Mối quan hệ giữa triển khai ERPS thành công và kỹ thuật thực hành kế toán quản trị, (3) Mối quan hệ giữa thực hành kế toán quản trị và hiệu quả doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu giúp các cấp quản lý hiểu rõ các biện pháp tài chính và phi tài chính cho việc đánh giá hiệu quả doanh nghiệp trong môi trường triển khai ERPS.
Bàn về vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp. Khi tham gia vào thị trường, mỗi doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh xuất phát từ nhiều hoạt động riêng biệt. Mỗi một hoạt động khác nhau có khả năng đóng góp cho doanh nghiệp một giá trị nào đó, tạo cơ sở cho sự khác biệt giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. Cách mà doanh nghiệp tạo ra giá trị bằng cách thực hiện một loạt các hoạt động được Porter định nghĩa là chuỗi giá trị. Mặt khác, khi tìm hiểu về chuỗi giá trị, chúng ta cũng nhận thấy tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán trong việc kết nối các hoạt động của doanh nghiệp, góp phần to lớn trong việc hình thành và duy trì các hoạt động tạo ra giá trị của doanh nghiệp.
Các chương trình, chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất là một cấu phần quan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của Việt Nam. Chính sách này đã tạo điều kiện cho 604.891 hộ người nghèo và các đối tượng chính sách khác ở Đắk Lắk tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước để cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Trong bài viết này, tác giả tập trung phân tích tác động của vốn tín dụng từ ngân hàng chính sách xã hội tới sản xuất của hộ nông dân nghèo ở Tây Nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng, từ đó đã đưa ra 5 nhóm giải pháp nhằm giảm nghèo một cách bền vững trong tương lai cho vùng này.
Nghiên cứu đề xuất các trường hợp kiểm soát khác nhau, nhằm đưa ra kết quả ước lượng chính xác và vững nhất cho phân tích tác động của cấu trúc vốn lên khả năng sinh lời của ngân hàng. Kết quả đưa ra được cấu trúc vốn có tác động tích cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng (thể hiện qua 2 chỉ số ROA và NIM) trong mọi trường hợp kiểm soát khác nhau. Thêm vào đó, giữa cấu trúc vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng tồn tại mối quan hệ phi tuyến có hình chữ U ngược, tức là cấu trúc vốn càng tăng, thì lợi nhuận của ngân hàng càng tăng.
Nghiên cứu, đánh giá khách quan những thành tựu, hạn chế của thị trường tài chính. Từ đó xây dựng hệ giải pháp phù hợp, thúc đẩy sự phát triển nhanh, bền vững của thị trường tài chính trong thời gian tới.
Nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ có ý nghĩa lớn lao đối với ngân hàng mà còn đem lại những mặt tích cực cho khách hàng và cho toàn bộ nền kinh tế. Huyện cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai là một huyện thuần nông, nên nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (Agribank) - Chi nhánh Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng. Đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai là việc làm có ý nghĩa thiết thực. Bài viết này nghiên cứu và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank - chi nhánh Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
Giới thiệu cơ bản về Fintech, các sản phẩm áp dụng Fintech vào lĩnh vực tài chính vi mô trên thế giới và khả năng áp dụng tại Việt Nam, đồng thời đưa ra một vài đề xuất cho ngành Tài chính vi mô trong thời đại công nghệ 4.0.
Lược khảo lý thuyết và thực tiễn liên quan đến tập trung hóa/đa dạng hóa danh mục cho vay tại các ngân hàng từ các quốc gia trên thế giới, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam liên quan đến các điều kiện để ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục cho vay hiệu quả. Để thực hiện được mục tiêu này, bài viết sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia.
Cấu trúc vốn là phối hợp của tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu. Sự lựa chọn và các yếu tố quyết định của nó liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này trình bày tóm tắt một số lý thuyết truyền thống được thảo luận về cấu trúc vốn, chẳng hạn như lý thuyết đánh đổi, lý thuyết chi phí đại diện và lý thuyết trật tự phân hạng. Sau đó, bài viết đã kết luận 7 yếu tố xác định từ các khía cạnh thực tiễn, thảo luận về mốì tương quan giữa các yếu tố này và sự lựa chọn của cấu trúc vốn.