Nghiên cứu phân tích các phương án tận dụng nhiệt lạnh từ quá trình tái hóa khí LNG tại kho cảng Thị Vải từ năm 2021, trong đó phương án phù hợp với điều kiện thực tế được lựa chọn và tiếp tục khảo sát tính khả thi là sử dụng nguồn nhiệt lạnh này cho quá trình chưng cất không khí nhằm sản xuất khí công nghiệp. Từ mô hình mô phỏng công nghệ sản xuất khí công nghiệp sử dụng nguồn nhiệt lạnh LNG bằng phần mềm Unisim, tác giả đã đánh giá các yếu tố kinh tế - kỹ thuật của quy trình. Kết quả cho thấy giải pháp sử dụng nhiệt lạnh sản xuất khí công nghiệp đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Protein được chiết xuất từ bã đậu nành (SPI - soy protein isolate) có tiềm năng lớn như chất kết dính sinh học và tính chất bám dính tương tự như các chất kết dính của formaldehyde. Mục tiêu của nghiên cứu này là để xem xét thay thế bao nhiêu hàm lượng của UF (urea - formalde- hyde) bằng SPI mà vẫn giữ được tính chất ban đầu của các mẫu ván dăm. Kết quả cho thấy chỉ có thể thay thế đến 30% UF bằng SPI. Khi nồng độ SPI đã lên 40% thì các mẫu ván bị rã vụn, bởi vì khi tăng hàm lượng SPI trong một hỗn hợp của UF/SPI, thì MOR (modulus of repture) sẽ giảm. Tuy nhiên, các mẫu ván dăm trong nghiên cứu cho thấy không có sự thay đổi đáng kể các thuộc tính ban đầu của chúng. Điều đó chứng tỏ chất kết dính protein từ bã đậu nành cho thấy tiềm năng thay thế cho chất kết dính chứa formaldehyde.
Ngày nay, các doanh nghiệp vì mong muốn có lợi nhuận cao mà quên đi những tác động của quá trình sản xuất, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên đến môi trường. Không quá nhiều doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp chế biến thủy sản ở tỉnh Bạc Liêu nói riêng thực sự quan tâm đến thông tin do kế toán môi trường cung cấp nên thực tế chưa thực hiện tổ chức công tác kế toán môi trường. Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả đưa ra những lý luận chung về tổ chức công tác kế toán môi trường trong doanh nghiệp, thực trạng tổ chức công tác kế toán môi trường tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản Bạc Liêu, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Bài viết nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp với các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, cấu trúc vốn ở mức hợp lý thì sẽ cải thiện giá trị doanh nghiệp cũng như phát huy giá trị của đòn bẩy tài chính, nhưng lạm dụng quá mức tỷ lệ nợ vay dễ có nguy cơ đẫn đến mất khả năng chi trả và mang lại nhiều rủi ro cho hoạt động của doanh nghiệp.
Bên cạnh những kết quả không thể phủ nhận, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, đặc biệt là hoạt động phân bổ vốn ngân sách nói riêng cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu nhằm đánh giá hoạt động phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Kết quả đánh giá chỉ ra trên 3/4 số dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh được bố trí kế hoạch vốn thấp hơn mức vốn đầu tư trung bình hàng năm, việc điều chỉnh kế hoạch vốn còn chưa theo sát với tình hình thực tế.
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bài nghiên cứu cung cấp một số lý thuyết nền tảng về vấn đề khởi sự kinh doanh và dự định khởi sự kinh doanh, đồng thời tác giả còn lược khảo và phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước để qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu cấc nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên.
Bài viết này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng điện tử trực tuyến của người tiêu dùng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với tất cả 7 biến độc tập và 1 biến phụ thuộc. Sử dụng mẫu khảo sát gồm 158 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các công cụ phân tích định lượng, kết quả khẳng định có 6 trên 7 nhân tố có ảnh hưởng dương đến hành vi tiêu dùng của người dân. Nghiên cứu đề xuất một số hàm ý ứng dụng nhằm xây dựng chiến lược thúc đẩy tiêu dùng trực tuyến mặt hàng điện tử của người dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Bài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu là xác định các yếu tố tác động đến sự lựa chọn trà sữa Đài Loan của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng được sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp thảo luận nhóm nhằm xây dựng mô hình ban đầu, trong khi phương pháp phân tích nhân tố kết hợp hồi quy đa biến được dùng để phân tích dữ liệu thu thập được, vởi mẫu khảo sát gồm 300 khách hàng thường xuyên sử dụng trà sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, mô hình nghiên cứu xác định có 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thương hiệu trà sữa bao gồm cảm nhận về chất lượng, nhận biết thương hiệu, lý do chọn mua trà sữa Đài Loan, cảm nhận về dịch vụ chăm sóc khách hàng, cảm nhận về giá cả, kiểm soát nhận thức hành vi, tài chính và vị trí cửa hàng. Trong đó, yếu tố vị trí cửa hàng có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn thương hiệu trà sữa Đài Loan của khách hàng.
Bài viết tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết kế thừa mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trước đây. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online, bao gồm: công nghệ, giá cả, sản phẩm, niềm tin, mua hàng, giao hàng, dịch vụ hỗ trợ và xúc tiến. Bài viết sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính. Khảo sát được thực hiện qua 2 kênh là Online và trực tiếp. Kết quả thu được 167 phiếu khảo sát hợp lệ từ những người ít nhất 1 lần mua sắm Online và được xử lý thông qua phần mềm SPSS 20.0. Bài viết sử dụng phương pháp kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để loại các biến không phù hợp trong quá trình nghiên cứu. Sau khi sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo, các biến thỏa mãn sẽ tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm mục đích xác định xem phạm vi, mức độ quan hệ giữa các biến quan sát và các nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh lần lượt là: công nghệ, mua hàng, sản phẩm, giao hàng, niềm tin, giá cả.