CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Xây dựng Bộ công cụ phân tích và xử lý dữ liệu ảnh quang học và radar / // Tài nguyên & Môi trường .- 2020 .- Số 3 (329) .- Tr. 28 - 30 .- 530
Trình bày việc nghiên cứu xây dựng Bộ công cụ phân tích và xử lý dữ liệu ảnh quang học và radar hỗ trợ các chuyên gia trong việc xử lý dữ liệu ảnh viễm thám.
3 Ứng dụng phân tích đa tiêu trí hỗ trợ lựa chọn biến đánh giá chất lượng nước bằng nơ ron nhân tạo / Nguyễn Hiền Thân, Trương Quốc Minh // Tài nguyên & Môi trường .- 2020 .- Số 3 (329) .- Tr. 36 - 38 .- 363
Phân tích đa tiêu chí trọng số cộng đơn giản để hỗ trợ ra quyết định phương pháp lựa chọn biến xây dựng mô hình đánh giá chất lượng bằng mạng nơ ron nhân tạo.
4 Xử lý chất thải rắn đô thị / Quang Anh // Tài nguyên & Môi trường .- 2020 .- Số 3 (329) .- Tr. 47 - 48 .- 363
Sự gia tăng dân số cùng với phát triển kinh tế - xã hội làm gia tăng lượng phát sinh chất thải rắn, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây áp lực lớn lên môi trường, đồng thời gây khó khăn cho công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam.
6 Công nghệ 4.0 trong công cuộc bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên bền vững / Nguyễn Thị Bích // Tài nguyên & Môi trường .- 2020 .- Số 4 (330) .- Tr. 34 - 37 .- 363
Muốn kiểm soát được ô nhiễm môi trường cần kiểm soát được nguyên nhân gây ra ô nhiễm. Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, đặc biệt là thành tựu vĩ đại của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 để kiểm soát các nguyên nhân gây ONMT có vai trò đặc biệt quan trọng. Do đó, việc nhận diện, dự báo tác động các thành tựu của cuộc CMCN 4.0 đến hoặc động gây QNMT là chìa khóa để xây dựng, hoàn thiện pháp luật về vấn đề này nhằm kiểm soát ONMT hiệu quả, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành, hướng tới phát triển kinh tế xanh bền vững.
7 Chẩn đoán độ cứng kết cấu hệ thanh bằng phương pháp cập nhật mô hình phần tử hữu hạn kết hợp thuật giải tiến hóa vi phân cải tiến / Nguyễn Bá Duẩn, Phạm Hoàng Anh // Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (TLĐiện tử) .- 2020 .- Tập 14 Số 1V .- Tr. 21-34 .- 624
Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về việc chẩn đoán độ cứng kết cấu hệ thanh sử dụng phương pháp cậpnhật mô hình phần tử hữu hạn (PTHH) và thuật toán tiến hóa vi phân cải tiến (ANDE). Độ cứng của các cấukiện trong kết cấu hư hỏng được xác định thông qua tối ưu hóa sai khác giữa số liệu dao động thực nghiệm (môphỏng trên mô hình giả định hư hại cho trước) và ứng xử của mô hình PTHH lý thuyết với các tham số độ cứngchưa biết. Kết quả kiểm chứng trên hai ví dụ số, một kết cấu dàn và một kết cấu khung phẳng, cho thấy phươngpháp đề xuất là một phương pháp khả thi và hiệu quả cho việc chẩn đoán độ cứng kết cấu hệ thanh.
8 Tối ưu hóa ước tính mức tiêu thụ năng lượng trong các tòa nhà dựa trên các thuật toán trí tuệ nhân tạo / Trần Đức Học, Lê Tấn Tài // .- 2020 .- Tập 14 Số 1V .- Tr. 35-45 .- 624
Mô phỏng và dự báo năng lượng tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập chính sách năng lượngvà đưa ra quyết định theo hướng phát triển bền vững. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp kỹ thuật thốngkê và công cụ trí tuệ nhân tạo bao gồm mạng nơ-ron thần kinh (ANNs – Artificial neutral networks), máy hỗtrợ véc tơ (SVM – Support vector machine), cây phân loại và hồi quy (CART - Classification and regressiontrees), hồi quy tuyến tính (LR - Linear regression), hồi quy tuyến tính tổng quát (GENLIN - Generalized linearregression), tự động phát hiện tương tác Chi-squared (CHAID - Chi-square automatic interaction detector) vàmô hình tổng hợp (Ensemble model) để dự đoán mức tiêu thụ năng lượng trong các căn hộ tòa nhà chung cư.Bộ dữ liệu để xây dựng mô hình gồm 200 mẫu được khảo sát ở nhiều chung cư tại TP. Hồ Chí Minh. Mô hìnhđơn có hiệu quả tốt nhất trong quá trình dự đoán là CART, trong khi đó mô hình được tổng hợp tốt nhất làCART + GENLIN.
9 Hiệu quả ứng dụng bê tông chất lượng siêu cao cho công trình cầu nghiên cứu cho cầu dân sinh An Thượng - Thành phố Hưng Yên / Trần Văn Tấn, Vũ Thị Kim Dung, Trần Đức Bình, Đặng Văn Dựa, Vũ Kim Yến // .- 2020 .- Tập 14 Số 1V .- Tr. 46-59 .- 624
Bê tông chất lượng siêu cao là một loại vật liệu xây dựng mới có nhiều tính năng cơ lý và kỹ thuật vượt trộiso với bê tông truyền thống (bê tông thường), đã được nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vào các công trình xâydựng, đặc biệt là công trình cầu, ở các nước tiên tiến từ những năm 90 của thế kỷ trước. Ở Việt Nam loại vậtliệu này cũng đang ở giai đoạn nghiên cứu phát triển và ứng dụng thử nghiệm. Vì vậy việc nghiên cứu đánh giáhiệu quả kinh tế - kỹ thuật ứng dụng bê tông chất lượng siêu cao là rất cần thiết. Bài báo trình bày một nghiêncứu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật ứng dụng bê tông chất lượng siêu cao thông qua việc so sánh phươngán sử dụng bê tông chất lượng siêu cao với bê tông thường để thiết kế và xây dựng cầu dân sinh An Thượng,thành phố Hưng Yên.
10 Đánh giá khả năng chịu nén của bê tông sử dụng cát biển trong các điều kiện bảo dưỡng khác nhau / Trẩn Ngọc Thanh, Nguyễn Nhật Huy, Dương Minh Triều, Lê Thanh Điền // .- 2020 .- Tập 14 Số 1V .- Tr. 60-72 .- 624
Bài báo này đánh giá khả năng chịu nén của bê tông sử dụng cát biển ở Phú Quốc, Kiên Giang trong các điềukiện bảo dưỡng khác nhau. Tổng cộng 180 mẫu lập phương đã được đúc và thí nghiệm nén. Hai loại cấp phốibê tông được khảo sát là mác 200 (M200) và mác 300 (M300). Hàm lượng cát biển thay thế cát sông trong bêtông thay đổi 0, 50 và 100%. Các mẫu bê tông được ngâm trong nước ngọt và nước mặn với các thời gian bảodưỡng là 7, 14, 28, 56 và 84 ngày. Kết quả thí nghiệm cho thấy cường độ chịu nén của bê tông sử dụng cát biểntăng nhanh khi bảo dưỡng từ 7 ngày đến 28 ngày nhưng tăng chậm hơn từ sau 28 ngày đến 84 ngày. Trong bahàm lượng cát biển thay thế cát sông trong bê tông 0, 50 và 100% thì các mẫu có hàm lượng cát biển thay thếcát sông trong bê tông 100% có cường độ nén lớn nhất so với các mẫu có hàm lượng cát biển thay thế khác tạicác thời gian bảo dưỡng bao gồm 7, 14, 28 và 56 ngày, trong khi các mẫu có hàm lượng cát biển thay thế cátsông trong bê tông 50% có cường độ nén lớn nhất tại 84 ngày. Khi thay thế 100% cát sông bằng cát biển thìcường độ chịu nén của bê tông tăng từ 2% đến 35%. Hầu hết các mẫu bảo dưỡng trong nước ngọt đều có cườngđộ chịu nén lớn hơn từ 2% đến 34% trong nước mặn.