Mô hình SWAT (Soll and Water Assessment Tool) được ứng dụng để mô phỏng sự thay đổi dòng chảy lưu vực sông Hiếu, tỉnh Nghệ An dưới tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai.
Trong kiểm tra và chứng nhận, hiệu quả của phụ gia giảm nước được đánh giá thông qua ảnh hưởng của nó đến tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông sử dụng xi măng pooc lăng. Tuy nhiên, chủng loại và tính chất của xi măng trên thị trường hiện nay khá đa dạng nên trong thực tế có trường hợp các đánh giá ban đầu chưa hoàn toàn thỏa đáng. Nghiên cứu trình bày trong bài báo này tập trung đánh giá ảnh hưởng của loại xi măng tới hiệu quả giảm nước, thay đổi thời gian đông kết và cường độ của bê tông khi sử dụng phụ gia. Kết quả cho thấy, để nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của bê tông cần phải lựa chọn tổ hợp xi măng - phụ gia phù hợp. Khi kiểm tra, chứng nhận phụ gia việc nêu rõ chủng loại và tính chất xi măng sẽ có ý nghĩa tham khảo tốt. Ngoài ra, nên đánh giá thêm hiệu quả của phụ gia với các lượng dùng khác nhau và với các loại xi măng phù hợp.
Bài báo này trình bày đánh giá thực trạng hệ thống quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện nay, bao gồm những kết quả, thành tựu đạt được, những tồn tại, hạn chế, các nguyên nhân và những kinh nghiệm, bài học cần thiết cho việc hoàn thiện hệ thống quy chuẩn quốc gia ngành xây dựng.
Bài báo trình bày phương pháp xác định hệ số vật liệu mi của đá san hô bằng hệ thống thí nghiệm ba trục. Hệ số mi thường được xác định bằng phương pháp tra bảng hoặc xác định giá trị theo kinh nghiệm, việc ứng dụng hệ thống thí nghiệm ba trục đá sẽ giúp việc xác định mi cho cơ sở xác định chính xác hơn. Kết quả của bài báo có ý nghĩa thực tiễn trong việc nghiên cứu khi đưa ra khuyến nghị giá trị mi của mẫu đá san hô dựa trên kết quả thí nghiệm mẫu thực tế.
Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu dựa trên việc mô phỏng phân tích phần tử hữu hạn của các tấm lát vỉa hè làm bằng UHPFRC và so sánh với các tấm lát vỉa hè làm bằng bê tông thường (OC). Một mô hình kết cấu đã được tạo ra sử dụng phương pháp phân tích phần tử hữu hạn, nó bao gồm các lớp kết cấu móng đường, lớp cát đệm, tấm lát và tấm kê gia tải. Mô hình này được gia tải với các giá trị tải trọng khác nhau để nghiên cứu ứng xử kết cấu của các tấm lát, lớp cát đệm và lớp kết cấu móng đường. Các kết quả thu được từ mô phỏng kết cấu và các kết quả đo được từ thử nghiệm thực tế có độ tương đồng với nhau.
Bài báo này nghiên cứu và thử nghiệm phương pháp đo biến dạng dựa vào kỹ thuật xử lý hình ảnh từ camera, được gọi là thuật toán tương quan hình ảnh (DIC). Nghiên cứu tập trung vào việc thử nghiệm một số các cách tạo mô hình bề mặt nhằm giúp phương pháp đo biến dạng DIC có độ chính xác tốt hơn và phù hợp hơn với từng loại vật liệu bao gồm thép và bê tông. Phương pháp tạo mô hình cho đo đạc biến dạng trong thí nghiệm kéo thanh thép sử dụng chấm bút phủ và phun sơn. Với thí nghiệm nén mẫu bê tông, phương pháp tạo mô hình đốm chấm bao gồm phun sơn trực tiếp, phủ cát, chấm bút phủ và phun sơn qua lưới. Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng phương pháp chấm bút phủ phù hợp với thí nghiệm kéo thanh thép, trong khi phương pháp phủ cát và phun sơn trực tiếp khá phù hợp với thí nghiệm nén mẫu bê tông.
Bài báo này sẽ trình bày, phân tích và so sánh hiệu quả của một số kỹ thuậtthường được áp dụng hiện nay cho việc xử lý hiện tượng mô hình quá khớp bao gồm kỹ thuật dừng sớm (EarlyStopping), nhớ mô hình (Model Checkpoint) và kết hợp hai kỹ thuật trên. Một giàn phẳng gồm 39 thanh đượcsử dụng để minh họa cho nghiên cứu. Tập dữ liệu cho mô hình học sâu được tạo ra từ phân tích phi tuyến giàncó thông số đầu vào là diện tích mặt cắt ngang của các thanh giàn và thông số đầu ra là hệ số khả năng chịu tải(LF). Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp kết hợp cả hai kỹ thuật dừng sớm và nhớ mô hình đem lại hiệuquả cao nhất về cả góc độ thời gian huấn luyện và độ chính xác của mô hình.
Trình bày phương pháp đánh giá chất lượng báo cáo tài chính dựa trên quyền tùy chỉnh trong thực hành kế toán của nhà quản trị, được xem là phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả nhất cho tới nay. Sau khi trình bày rõ ràng nguồn gốc và cách thức thực hiện phân tích chất lượng báo cáo tài chính dựa trên tỷ lệ tùy chỉnh tổng thể, bài báo thực hiện tính toán và đánh giá chất lượng tài chính cho một số công ty niêm yết trong ngành sản xuất - chế biến thực phẩm và mở rộng với các công ty niêm yết thuộc hai ngành nữa là ngành xây dựng - vật liệu và ngành du lịch - giải trí.
Sử dụng dữ liệu trên báo cáo tài chính năm 2014 của 91 doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn trên sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội để đánh giá về tình hình quản trị lợi nhuận của các đơn vị này. Thông qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần làm trung thực hơn chỉ tiêu lợi nhuận được trình bày trên các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.