CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiểm soát tham nhũng và sự lựa chọn phương thức thanh toán trong thị trường M&A toàn cầu / Đặng Hữu Mẫn // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 28-38 .- 657
Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của chất lượng kiểm soát tham nhũng ở phạm vi quốc gia đến quyết định lựa chọn phương thức thanh toán ( tiền mặt hoặc phi tiền mặt) của các công ty thâu tóm ở 82 thị trường sáp nhập và mua lại toàn cầu với mẫu nghiên cứu gồm 75.553 thương vụ trong giai đoạn 2000-2015. Kết quả của nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học mới về ảnh lập hưởng của môi trường thể chế đối với quá trình lập kế hoạch thương vụ và đưa ra một số hàm ý chính sách đối với chr thể quản lý nhà nước và nhà quản lý công ty.
2 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và vi khuẩn học của nhiễm trùng huyết sơ sinh / Nguyễn Ngọc Vi Thư, Phạm Thị Tâm, Võ Thị Khánh Nguyệt // .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 1 - 9 .- 610
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vi khuẩn học của nhiễm trùng huyết sơ sinh. Kết quả tuổi nhập viện là 9,9 ± 8 ngày, tuổi thai trung bình là 37,5 ± 3 tuần. Tỷ lệ nam/nữ là 2/1, đa số là đủ tháng, đủ cân. Nhiễm trùng khởi phát muộn chiếm 81,9%. Lý do vào viện thường gặp là sốt (43,1%) và rối loạn về hô hấp (27,8%). Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp là sốt, lừ đừ, triệu chứng về hô hấp và da niêm. Các chỉ số về huyết học và CRP đa số trong giới hạn bình thường. Về tác nhân gây bệnh, 61,1% là các vi khuẩn gram dương, hàng đầu là Staphylococcus coagulase âm tính (34,7%) và Staphylococcus aures (23,6%). Vi khuẩn gram âm chiếm tỷ lệ thấp hơn và chủ yếu là Klebsiella spp.
3 Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả che tuỷ gián tiếp bằng biodentine trên răng vĩnh viễn có viêm tuỷ hồi phục tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018-2019 / Nguyễn Ngọc Nguyệt Minh, Biện Thị Bích Ngân, Nguyễn Trung Kiên // .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 1 - 7 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các răng vĩnh viễn bị viêm tuỷ có hồi phục được chỉ định che tuỷ gián tiếp bằng Biodentine tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018 - 2019. Đánh giá kết quả điều trị che tuỷ gián tiếp bằng Biodentine trên răng vĩnh viễn bị viêm tuỷ có hồi phục tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018 - 2019 sau 1 tháng, sau 3 tháng và sau 6 tháng.
4 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2018-2019 / Phạm Văn Kiểm, Phạm Văn Lình, Trương Văn Lâm // .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 1 - 11 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang. Kết quả lâm sàng: ho chiếm tỷ lệ cao nhất 95,5%, sốt 89,8%, khạc đàm 86,4%, ran nổ 80,7%, ran rít 35,2%, khó thở 15,9%, suy hô hấp 13,6%, hội chứng đông đặc 6,8%, ran ẩm và đau ngực 2,3%; cận lâm sàng: nhóm bạch cầu >10k/ul chiếm đa số là 68,8%, nhóm bạch cầu 4-10 k/ul là 29%, nhóm bạch cầu < 4 K/ul chiếm 2,3%. Vi khuẩn Gram dương 13,6%, vi khuẩn Gram âm 28,4%. Enterobacter chiếm cao nhất 3,6%, staphylococcus 9,1%, Enterococci 8,5%, S.pneumonia 4,5%, Acinotobacter 2,3%, Pseudomonas sp 2,3%, E coli thấp nhất 1,7%; Xquang phổi: tổn thương phổi phải (44,3%), phổi trái (35,2%), hai phổi bị tổn thương (20,5%). kết quả điều trị: điều trị khỏi khá cao 98,88%, thất bại 1,12%.
5 Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng / Nguyễn Lê Gia Kiệt, Phạm Văn Năng // .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 1 - 9 .- 610
Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và các giá trị cận lâm sàng trong ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017- 2019.
6 Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng điện tim và liên quan của QTc với mức độ suy gan theo Child-Pugh ở bệnh nhân xơ gan / Nguyễn Thị Diễm, Kha Hữu Nhân, Bồ Kim Phương // .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 1 - 9 .- 610
Mô tả tỉ lệ một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh điện tim, mức độ suy gan theo Child-Pugh ở bệnh nhân xơ gan và tìm hiểu mối liên quan giữa QTc với mức độ suy gan theo Child-Pugh ở bệnh nhân xơ gan.
7 Nghiên cứu thực vật học và thành phần hóa học của dược liệu nhàu nước (Morinda persicaefolia. Rubiaceae) / Nguyễn Thị Trang Đài // .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 1 - 8 .- 610
Bài báo này báo cáo kết quả bước đầu phân lập được 3 hợp chất tinh khiết và xác định cấu trúc hóa học của 1 hợp chất tinh khiết phân lập được từ rễ cây Nhàu nước (Morinda persicaefolia. Rubiaceae) mọc tại Việt Nam, nhằm làm sáng tỏ thành phần hóa học của dược liệu mọc phổ biến tại vùng Đồng Bằng Cửu Long.
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp : trường hợp Công ty TNHH sản xuất thương mại QCL / Phạm Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 39-50 .- 658
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của Công ty TNHH sản xuất thương mại QCL. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của Công ty TNHH sản xuất thương mại QCL đó là sự tin cậy, chất lượng sản phẩm, sự phản hồi, sự thông cảm.
9 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời curcumin I, II, III bằng HPLC – DAD / Lữ Thiện Phúc, Huỳnh Thị Mỹ Duyên, Lý Ngọc Hạnh // .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 1-7 .- 610
Nghiên cứu tiến hành xây dựng và thẩm định quy trình định lượng curcumin I, II, III trong viên nén nổi trên hệ thống HPLC đầu dò DAD. Kết quả phương pháp HPLC với đầu dò DAD, cột Phenomenex Germini C18 pha đảo, pha động gồm Acetonitril:acid phosphoric pH 3,0 (50:50), nhiệt độ cột 50 0C, tốc độ dòng 1 mL/phút, bước sóng phát hiện 428 nm. Khoảng nồng độ tuyến tính 220 µg/mL, phương trình hồi qui của curcumin I là ŷ = 286257x với R2 = 0,9988, P < 0,005; curcumin II là ŷ = 50235x với R2 = 0,9943, P < 0,005 và curcumin III là ŷ = 9223,7x với R2 = 0,9984, P < 0,005. Phương pháp cho thấy có sự tuyến tính trong khoảng nồng độ khảo sát, đạt độ chính xác và độ đúng.
10 Kinh tế phi chính thức : quy mô và những hàm ý về tiềm năng thuế / Phạm Thị Bích Duyên, Nguyễn Thái Hòa // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 51-63 .- 330
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình MIMIC để xác định quy mô kinh tế phi chính thức dựa vào các nguyên nhân quan sát được trong nền kinh tế. Kết quả cho thấy, quy mô kinh tế phi chính thức của VN còn lớn, khoảng 15-27% GDP và có xu hướng gia tăng mạnh từ năm 2007 cho đến nay.