CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới môi trường ở Việt Nam / Hồ Đình Bảo, Đinh Đức Trường, Nguyễn Phúc Hải, Phạm Tấn Phát // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 273 .- Tr. 2-10 .- 332.63
Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới môi trường ở Việt Nam, sử dụng phân tích hồi quy trên dữ liệu Điều tra doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả thực nghiệm cho thấy nếu các doanh nghiệp FDI áp dụng công nghệ tiên tiến hơn sẽ có tác dụng giảm thiểu việc gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, những đặc tính của ngành đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mức độ tác động của doanh nghiệp tới môi trường. Trên cơ sở này, chúng tôi đưa ra khuyến nghị Việt Nam cần gắn chính sách thu hút và sử dụng FDI với chính sách điều tiết các ngành kinh tế.
2 Tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản đến chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam / Đỗ Thị Hải Hà, Nguyễn Đăng Núi, Phùng Minh Đức // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 273 .- Tr. 11-21 .- 658
Bài viết này sử dụng phương pháp trọng số để xây hệ chỉ số tổng hợp về chất lượng cuộc sống cho người dân tộc thiểu số ở Việt Nam dựa trên bộ số liệu VHLSS. Thông qua mô hình đánh giá tác động, nghiên cứu đã chỉ ra đảm bảo các dịch vụ xã hội trong lĩnh vực y tế và giáo dục có vai trò quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay. Một số đề xuất và gợi ý chính sách về đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số cũng được nghiên cứu đưa ra thảo luận.
3 Đa dạng hóa thu nhập và việc áp dụng giống lúa cải tiến trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam / Phạm Tiến Thành, Phạm Bảo Dương // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 273 .- Tr. 22-32 .- 330
Thực hiện quyết sách Tam Nông, những năm qua kinh tế hộ có sự phát triển mạnh mẽ theo hướng đa dạng hóa thu nhập và áp dụng công nghệ cho năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp. Sử dụng dữ liệu bảng từ cuộc điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS), nghiên cứu này thảo luận quá trình đa dạng hóa kinh tế của nông hộ và mối quan hệ tương hỗ của quá trình này với việc áp dụng các giống lúa cải tiến. Kết quả phân tích cho thấy hộ có thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp sẽ tích cực đổi mới, sử dụng các giống lúa cải tiến, nhất là đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nghiên cứu cũng gợi mở các hàm ý chính sách để tiếp tục thúc đẩy đa dạng hóa thu nhập, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, thực hiện tốt chính sách tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
4 Hiệu quả điều trị đau thắt lưng do thoái hoá cột sống thắt lưng bằng điện châm kết hợp thuốc phong tê thấp Bà Giằng / Nguyễn Mạnh Trí, Lê Thị Diệu Hằng, Mạnh Đình Triều // Đại học Y dược Cần Thơ (Điện tử) .- 2019 .- So .- Tr. 1 - 8 .- 610
Đánh giá hiệu quả điều trị triệu trứng đau và hạn chế vận động của đau thắt lưng do thoái hoá cột sống thắt lưng bằng điện châm kết hợp phong tê thấp Bfa Giằng. So sánh hiệu quả điều trị đau thắt lưng do thoái hoa cột sống thắt lưng bằng điện châm kết hợp phong lê thấp Bà Giằng với thuốc phong tê thấp Bà Giằng đơn trị.
5 Cải tiến biểu giá điện sinh hoạt bậc thang : cần hài hòa các mục tiêu định giá trong bối cảnh mới về cung cầu của ngành điện / Bùi Xuân Hồi // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 3-10 .- 657
Phân tích đánh giá biểu giá điện bậc thang hiện hành dựa theo các mục tiêu định giá để nhận dạng các bất cập tồn tại, từ đó xây dựng phương án cải tiến tiêu biểu giá điện sinh hoạt đảm bảo hài hòa các mục tiêu định giá trong bối cảnh hiện tại về cung cầu của ngành điện Việt Nam.
6 Rối loạn lipid máu và kết quả kiểm soát LDL-c giữa hai nhóm điều trị rosuvastatin và atorvastatin ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang / Nguyễn Thiện Tuấn, Ngô Văn Truyền // .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 1 - 8 .- 610
Xác định tỉ lệ rối loan ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) nguyên phát và tìm hiểu một số yếu tố liên quan với rối loạn lipid máu ở bệnh nhân THA nguyên phát. Đánh giá kết quả kiểm soát LDL C giữa R và A ở bệnh nhân THA nguyên phát.
7 Bẫy thu nhập trung bình và thách thức cho các nước đang phát triển / Nguyễn Quỳnh Huy // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 11-18 .- 658
Bài viết chứng minh rằng, các nước thành công trong thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình có chất lượng nhân lwucj cao hơn, nhất là tỷ lệ nhân lực tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển, mức độ bất bình đẳng và khu vực phi chính thức thấp hơn. Đặc biệt các nước này có mức độ liên kết sâu với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và thúc đẩy cơ chế nâng cấp công nghệ trong quá trình phát triển. Chính vì vậy, bài viết chỉ ra các tiền đề quan trọng để các nước thu nhập trung bình hiện nay cần ưu tiên thực hiện nếu muốn thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình.
8 Tình hình nhiễm Helicobacter pylori đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi ở trẻ viêm loét dạ dày tá tràng từ 6-15 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ / Trần Đức Long, Nguyễn Trung Kiên , Nguyễn Thị Thu Cúc // .- 2019 .- Tr. 1 - 9 .- 610
Xác định tỷ lệ nhiễm H.Pylori và mô tả đặc điểm lâm sang, hình ảnh nội soi ở trẻ viêm, loét dạ dày tá tràng từ 6-15 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2018. Kết quả tỷ lệ nhiễm H.Pylori ở trẻ viêm loét dạ dày, tá tràng là 36,7%. Triệu chứng đau bụng chiếm 91,7%. Tỉ lệ các triệu chứng khác của đường tiêu hóa như buồn nôn và nôn, ợ chua, nóng rát thượng vị và xuất huyết tiêu hóa lần lượt là 58,3%, 36,7%, 23,3%, 13,4%. Hình ảnh nội soi có viêm dạ dày chiếm 86,6% và loét hành tá tràng chiếm 13,4%. Trong nhóm viêm dạ dày, viêm dạ dày mức độ nặng chiếm 3,8%, mức độ trung bình chiếm 59,6% và mức độ nhẹ chiếm 36,5%. Theo phân loại Sydney, viêm dạ dày sung huyết chiếm 86,6%. Những bệnh nhi có triệu chứng ợ chua, nóng rát thượng vị có tỷ lệ nhiễm H.Pylori cao hơn lần lượt là 3,3 lần và 4,5 lần so với trẻ không có triệu chứng. Những bệnh nhi có hình ảnh nội soi là viêm dạ dày sung huyết có tỷ lệ nhiễm H.Pylori thấp hơn 6,8 lần so với trẻ không có hình ảnh này (p<0,05).
9 Các yếu tố tác động đến lòng tin của người mua hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử ở Việt Nam / Trần Văn Hưng, Lê Nguyễn Bình Minh, Tô Thị Ngọc Liên // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 19-27 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định các yếu tos trên Website tác động đến long tin ban đầu của người tiêu dùng đối với nhà bán lẻ trực tuyến, từ đó giúp cho các nhà nghiên cứu và nhà bán lẻ trực tuyến, cac sàn thương mại điện tử hiểu được tầm quang trọng trong việc xây dựng vfa củng cố long tin của người tiêu dùng để thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm trên trang web của họ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trên website bán lẻ gồm có thiết kế giao diện, các thông tin trên website có ảnh hưởng mạnh đến long tin ban đầu của người tiêu dùng trực tuyến.
10 Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ / Nguyễn Thành Tấn, Nguyễn Tâm Từ, Nguyễn Lê Hoan // .- 2019 .- Số 19 .- .- 610
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh Xquang bệnh nhân thoái hóa khớp gối và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối tại Bệnh viện Trường ĐHYD Cần Thơ. Kết quả độ tuổi trung bình của bệnh nhân phẫu thuật thay khớp gối toàn phần là 68,2 ± 8,5 tuổi. Trong đó, tuổi lớn nhất 85 và tuổi nhỏ nhất là 50. Biên độ gấp gối trung bình trước phẫu thuật là 98,50 ± 14,2; sau phẫu thuật 6 tháng là 115,90 ± 15,2. Có 97,37% trường hợp bệnh nhân thấy hài lòng về kết quả phẫu thuật.