Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ nặng đợt cấp hen phế quản mạn. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng đợt cấp. Đánh giá kết quả điều trị đợt cấp hen phế quản mạn theo phác đồ GINA cập nhật 2017 ở bệnh nhân đợt cấp hen phế quản mạn nhập viện tại khoa Nội Hô hấp Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2018-2019.
Mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang của răng khôn hàm dưới điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Dược Cần Thơ. So sánh kết quả điều trị phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới bằng tay khoan quay và máy Piezotome.
Khảo sát nồng độ calci, phospho, PTH máu trước và sau một lần lọc qua hai phương pháp Hemodiafiltration Online pha loãng sau màng lọc và phương pháp lọc máu thông thường trên bệnh nhân suy thận mạn lọc máu định kỳ tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ.
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà và đánh giá kết quả điều trị răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode.
Bài viết tìm hiểu đặc điểm trí tuệ của trẻ có rối loạn tăng động giảm chú ý tại bệnh viện Nhi Trung ương, Hà Nội và bệnh viên Nhi Đồng 1, thành phố Hồ Chí Minh
Bài viết đánh giá sự ảnh hưởng của hai phương pháp làm khô dược liệu sấy ở 60oC và phơi nắng, cùng thời gian làm khô đến hàm lượng polyphenol, flavonoid toàn phần và tác dụng kháng viêm in vitro của lá chùm ruột Phyllanthus acidus (L.) Skeels.
Bài viết so sánh mối liên quan giữa cystatin C HT, creatinine HT với huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của cystatin C HT, creatinine HT với mGFR.
Đánh giá kết quả giảm nhịp tim của điều trị phối hợp Ivabradine với thuốc chẹn beeta ở bệnh nhân bệnh mạch vành có can thiệp mạch vành qua da. Khảo sát tác dụng phụ của điều trị phối hợp Ivabradine với thuốc chẹn beeta ở bệnh nhân bệnh mạch vành có can thiệp mạch vành qua da.
Bài viết đánh giá kết quả điều trị tổn thương mòn cổ răng bằng miếng trám Composite. Kết quả: Số răng nhạy cảm ít tăng lên 4,3% ngay sau trám khi kích thích lạnh (2-4oC). Sau 6 tháng điều trị, có 90,7% miếng trám đạt chất lượng tốt; 14,6% bị ê buốt nhẹ; 100% còn tồn tại; miếng trám không có đổi màu bờ chiếm tỷ lệ 94,9%; 62,5% miếng trám có độ khít sát tốt ở nhóm răng cối lớn. Kết luận: Vật liệu trám Composite thích hợp để trám mòn cổ răng.
Xác định tỷ lệ tử vong và tái nhập viện và xác định các yếu tố tiên lượng nguy cơ tử vong và tái nhập viện trong một tháng sau xuất viện ở bệnh nhân hội chứng vành cấp.