CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nâng cao trình độ dân trí để xây dựng Thành phố thông minh / Nguyễn Hoài Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.24 – 26 .- 004
Bài toán xây dựng thành phố thông minh sẽ không có lời giải nếu như con người sinh sống trong thành phố đó không thể sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi công nghệ, bởi hệ thống thông tin hiện đại. Bài viết đề cập đến " trình độ dân trí" và tầm quan trọng của nó trong việc xây dựng thành phố thông minh; khái quát vai trò của dân trí đối với việc phát triển thành phố thông minh và đề xuất một số giải pháp nâng cao trình độ dân trí, phục vụ công cuộc phát triến thành phố thông minh ở Việt Nam.
2 Nghiên cứu mô hình quản lý tài nguyên giáo dục mở trên thế giới và vấn đề đặt ra với Việt Nam / Đào Thiện Quốc // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.27 – 29 .- 658
Tài nguyên giáo dục mở đã, đang tạo ra cơ hội lớn cho giáo dục đại học Việt Nam, mà cụ thể là các trường học trong việc tiếp cận đến nguồn học liệu có chất lượng với chi phí thấp để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc xây dựng tài nguyên giáo dục phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan với vấn đề pháp lý, chính sách, tài chính, công nghệ, phát triển nội dung và sự hợp tác giữa các bên. Bài viết nghiên cứu mô hình quản lý Tài nguyên giáo dục mở trên thế giới, từ đó đề xuất một số giải pháp để phát triển mô hình này tại Việt Nam.
3 Thực trạng tự chủ tài chính đại học công lập và một số đề xuất, kiến nghị / Đỗ Minh Thông // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.30 – 32 .- 332.04
Đổi mới cơ chế tài chính theo hướng trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị giáo dục đại học công lập là xu thế khách quan. Thời gian qua, việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập ở Việt Nam đã được triển khai thí điểm và có những kết quả ban đầu, tuy nhiên vẫn cần tiếp tục nghiên cứu thực tiễn, đổi mới để phát huy cơ chế này trong thời gian tới. Bài viết phân tích thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập để làm rõ cơ hội, thách thức và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao cơ chế tự chủ tài chính cho các trường đại học công lập ở Việt Nam...
4 Yếu tố tạo động lực việc làm cho nhân viên các ngân hàng thương mại / Tăng Đình Sơn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.37 – 39 .- 332.04
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất đem lại thành công cho doanh nghiệp. Thậm chí, theo các chuyên gia, kể cả khi chúng ta đang bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 phụ thuộc khá nhiều vào máy móc thì vai trò quyết định của con người không thể phủ nhận. trong lĩnh vực ngân hàng, nguồn nhân lực quyết định đến sự ổn định và phát triển của ngân hàng và an toàn của hệ thống ngân hàng. Việc tạo động lực việc làm cho người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong bối cảnh canh tranh ngày càng khốc liệt.
5 Vai trò thông tin kế toán quản trị chiến lược đối với các chức năng của quản trị chiến lược / Phan Thị Thuỳ Nga, Nguyễn Thị Minh Tâm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.43 – 46 .- 657
Bài viết giới thiệu về kế toán quản trị chiến lược và mối liên hệ với quản trị chiến lược - một công cụ mang tính sống còn của các doanh nghiệp hiện nay. Xuất phát từ đặc điểm, nhu cầu thông tin phục vụ cho quản trị chiến lược, nhóm tác giả phân tích các kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược để làm rõ vai trò cung cấp thông tin của kế toán quản trị chiến lược cho việc thực hiện từng chức năng kế toán quản trị chiến lược, từ đó gợi mở hướng nghiên cứu liên quan trong tương lai, đặc biệt là đối với nhà quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam.
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Giang, Nguyễn Hữu Xuân Trường // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.50 – 52 .- 657
Việt Nam đã gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) hơn 3 năm. Theo thoả thuận công nhận lẫn nhau thì hoạt động dịch vụ kế toán là 1 trong 8 lĩnh vực, ngành nghề dược di chuyển hoạt động tự do trong Cộng đồng kinh tế AEC. Do vậy, hoạt động dịch vụ kế toán Việt Nam nhằm tìm ra các giải pháp để hoàn thiện tị trường là một vấn đề cần thiết hiện nay.
7 Vận dụng phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất / Trần Thị Thu Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.53 – 55 .- 658
Việc phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra được các quyết định trong sản xuất, kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận như: Lựa chọn sản phẩm và sản lượng sản xuất , giá bán, định mức chi phí. Bài viết trao đổi về những vấn đề chung liên quan đế việc phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận trong doanh nghiệp, đưa ra một số khuyến nghị đối với doanh nghiệp sản xuất.
8 Giải pháp tăng cường quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp / Ngô Thị Kiều Trang, Mai Thị Quỳnh Như // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.56 – 58 .- 657
Tiết kiệm chi phí trong kinh doanh, trong sản xuất, tạo ra thuận lợi là vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm. Tuy nhiên, trước khi tiết kiệm chi phí, tạo ra thuận lợi, doanh nghiệp phải đầu tư và tiêu tốn rất nhiều chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là chi phí tài sản cố định, chi phí sản xuất khác là giải pháp hữu hiệu để giúp lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên.
9 Chống thất thu thuế hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch phục vụ khách quốc tế tại TP. Nha Trang / Nguyễn Ngọc Thanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.63 – 66 .- 657
Ngành du lịch Nha Trang đã có bước phát triển đáng kể cả về chất và lượng. Sự phát triển của các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, dịch vụ phục vụ khách du lịch quốc tế trên địa bàn Thành phố đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Mặc dù đóng vai trò qua trọng, song hoạt động của các cơ sở kinh doanh này hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế, gây khó khăn cho công tác quản lý và chống thất thu thuế. Từ khảo sát thực tiễn, bài viết đề xuất giải pháp quản lý, giám sát kê khai, kiểm tra thuế lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn TP. Nha Trang, góp phần chống thất thu thuế, tăng thu ngân sách Nhà Nước.
10 Tái cơ cấu nền kinh tế và những nổ lực trong phối hợp chính sách tài khoá và tiền tệ / Tài chính // Tài chính .- 2020 .- Số 722 + 723 .- Tr. 5 - 8 .- 332.024
Quá trình tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng của Việt Nam thời gian qua đã đạt những kết quả nhất định. Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng giá trị gia tăng. Những nổ lực phối hợp chính sách tài khoá và tiền tệ đang đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng. Để phân tích cụ thể tái cơ cấu và nổ lực phối hợp chính sách tài khoá với tiền tệ nhằm đưa ra giải pháp phù hợp, bài viết sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để đánh giá thực trạng những thành công đạt được và những hạn chế còn tồn tại, phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.