CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quản trị lợi nhuận và nợ: bằng chứng từ các công ty niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Công Phương, Phạm Nguyễn Đình Tuấn // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 31-50 .- 658
Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật ước lượng D-GMM với dữ liệu bảng không cân bằng từ 1.349 công ty trên sàn chứng khoán với 10.130 quan sát trong khoảng thời gian từ 2010 - 2018. Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm kiểm chứng mối liên hệ giữa nợ và quản trị lợi nhuận trong bối cảnh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu một mặt phù hợp với lý thuyết kế toán chứng thực trong bối cảnh của các nước có thị trường chứng khoán phát triển, theo đó nợ mất vai trò giám sát trong việc giảm động cơ của người quản lý. Mặt khác, nghiên cứu đã cung cấp thêm bằng chứng về ảnh hưởng của kỳ hạn và cơ cấu nợ đến quản trị lợi nhuận. Theo đó, lợi nhuận được người quản lý điều chỉnh tăng nếu công ty có nợ ngắn hạn lớn hoặc số dư nợ tăng so với năm trước. Ngược lại, lợi nhuận được điều chỉnh giảm khi công ty có nợ dài hạn cao. Ngoài ra, nợ ngân hàng không còn vai trò giám sát như kỳ vọng, người quản trị có xu hướng lựa chọn điều chỉnh tăng lợi nhuận với mức độ cao trong trường hợp dư nợ lớn và tăng so với năm trước. Cuối cùng, kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng từ nợ đến quản trị lợi nhuận mang tính dài hạn, theo đó người quản lý thực hiện quản trị lợi nhuận ngày càng tăng dưới áp lực từ nợ.
2 Biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù và thanh khoản cổ phiếu / Đặng Tùng Lâm // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 51-67 .- 332.12
Bài này nghiên cứu “Biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù cổ phiếu phản ánh hoạt động giao dịch dựa trên thông tin hay chỉ thuần túy là một chỉ dấu của giao dịch nhiễu?” thông qua việc đánh giá ảnh hưởng của biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù đến thanh khoản cổ phiếu. Sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội trong khoảng thời gian từ 2007 đến 2017, kết quả từ nghiên cứu cho thấy biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù có quan hệ nghịch chiều với thanh khoản cổ phiếu. Kết quả này phù hợp với quan điểm rằng biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù cổ phiếu là một chỉ dấu phản ánh hiệu quả thông tin của giá cổ phiếu.
3 Điện thoại thông minh thúc đẩy tiếp cận tín dụng của hộ gia đình ở Tây Bắc, Việt Nam : hàm ý chính sách ứng dụng công nghệ số trong thúc đẩy tài chính toàn diện ở nông thôn / Đỗ Xuân Luận // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 68-88 .- 332.12
Nghiên cứu nhằm kiểm định giả thuyết cho rằng sở hữu điện thoại thông minh tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông thôn. Nghiên cứu phát triển mô hình probit với biến công cụ (IVprobit) để phân tích số liệu thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 539 hộ nông thôn ở vùng Tây Bắc, Việt Nam. Kết quả cho thấy sở hữu điện thoại thông minh có tương quan thuận tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nông thôn. Điện thoại giúp người dân tiếp cận các thông tin về nguồn vốn, điều kiện và quy trình vay vốn thuận tiện hơn. Điện thoại cũng giúp người dân nắm bắt được các kiến thức sản xuất, kinh doanh để tăng kiến thức và năng lực tiếp cận và sử dụng vốn vay. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng phát triển các ứng dụng trên điện thoại thông minh để cung ứng tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác tới nông thôn miền núi là tiềm năng để giảm chi phí giao dịch và sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp. Tuy vậy, các rủi ro tiềm ẩn trong giao dịch cần được giảm thiểu để tăng niềm tin của người sử dụng. Ngoài ra, nâng cao năng lực cho người dân nông thôn trong ứng dụng công nghệ số vào sản xuất, kinh doanh là rất cần thiết.
4 So sánh tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp giữa các phương thức vận tải ở Việt Nam – Đo lường qua hàm sản xuất Cobb-Douglas / Nguyễn Hải Quang // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 5-19 .- 658
Năng suất các nhân tố tổng hợp có vai trò rất quan trọng trong các mô hình tăng trưởng, thể hiện sự tăng trưởng mang tính chiều sâu và bền vững. Nghiên cứu này xác định và so sánh tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp giữa các phương thức vận tải ở Việt Nam qua hàm sản xuất Cobb-Douglas. Kết quả phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2000–2017 cho thấy vốn, lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp là những yếu tố tác động đến đầu ra của ngành vận tải (tấn-km vận chuyển). Tuy nhiên, vai trò của chúng trong các phương thức vận tải là khác nhau. Trong thời gian qua, các phương thức vận tải ở Việt Nam tăng trưởng chủ yếu dựa vào tăng vốn. Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp trong vận tải hàng không là cao nhất và có xu hướng tăng mạnh mẽ trong thời gian gần đây, còn các phương thức vận tải khác thì không có được điều này. Những kết quả từ nghiên cứu này là cơ sở để gợi ra những hàm ý cho việc phát triển đồng bộ các phương thức vận tải ở Việt Nam.
5 Tổng hợp phương pháp ước lượng thuế suất tương đương của các biện pháp phi thuế quan trong thương mại quốc tế / Huỳnh Thị Diệu Linh, Hoàng Thanh Hiền, Lê Ngọc Phương Trầm // .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 20-35 .- 658
Bài viết này nhằm mục đích cung cấp thông tin tổng quan về các phương pháp có thể sử dụng nhằm định lượng tác động của các biện pháp phi thuế quan trong thương mại quốc tế. Tuy rằng có các cách tiếp cận khác nhau trong việc ước tính thuế suất tương đương của các biện pháp phi thuế quan, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy rằng các biện pháp phi thuế quan có ảnh hưởng rõ rệt đến kim ngạch thương mại song phương. Do đó, việc định lượng tác động của các biện pháp phi thuế quan là rất quan trọng trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế của Việt Nam, đặc biệt là trong việc đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do. Trong bài viết, nhóm tác giả sẽ tổng hợp và trình bày mô hình cơ sở lý thuyết và các phương pháp tiếp cận trong tính toán ước tính thuế suất tương đương của các biện pháp phi thuế quan dựa trên các nghiên cứu gần đây trên thế giới. Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng áp dụng mô hình và ước lượng ước tính thuế suất tương đương cho 22 ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam tới 53 đối tác thương mại chính. Kết quả ước lượng phù hợp với các nghiên cứu trước đây trên thế giới và đã cung cấp bằng chứng về tác động của các biện pháp phi thuế quan đến thương mại quốc tế.
6 Ứng dụng chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ - Một nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo // .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 36-55 .- 658
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ điện thoại di động ở Việt Nam thông qua ứng dụng mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI). Nghiên cứu định lượng được sử dụng bằng kỹ thuật phân tích PLS-SEM với bộ dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi có cấu trúc với 225 người dùng điện thoại di động. Kết quả cho thấy mô hình ACSI phù hợp trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam. Thêm vào đó, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận là những nhân tố quan trọng tác động đến sự hài lòng của khách hàng, và cuối cùng, tác động đến lòng trung thành của họ. Ngoài ra, sự hài lòng cũng có ảnh hưởng đến sự than phiền, và tiếp theo đó, sự than phiền sẽ làm giảm lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy khả năng để hình thành mô hình đo lường về chỉ số hài lòng tại Việt Nam trong thời gian tới.
7 Hành vi công dân tổ chức của giảng viên đại học ở Việt Nam : vai trò của phong cách lãnh đạo chuyển dạng, cam kết về khía cạnh cảm xúc và sự vượt qua cái tôi / Lê Nhật Hạnh, Hồ Xuân Hướng, Nguyễn Ngọc Đức // .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 55-80 .- 658
Hành vi công dân tổ chức của giảng viên là những hành vi tự nguyện vượt ra ngoài yêu cầu của nghĩa vụ và trách nhiệm trong công việc được phân công, đây chính là yếu tố then chốt thúc đẩy giảng viên hoàn thiện vai trò là nhà giáo, nhà khoa học và nhà cung ứng dịch vụ giáo dục cho cộng đồng. Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định tác động tích cực của phong cách lãnh đạo chuyển dạng, cam kết về khía cạnh cảm xúc và sự vượt qua cái tôi đến hành vi công dân tổ chức của giảng viên. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 333 giảng viên đang công tác tại một số trường đại học của Việt Nam. Mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (Partial Least Square – Structural Equation Model) được sử dụng để kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu cho thấy phong cách lãnh đạo chuyển dạng có ảnh hưởng tích cực mạnh mẽ đến hành vi công dân tổ chức thông qua việc thúc đẩy cam kết về khía cạnh cảm xúc và nuôi dưỡng giá trị vượt qua cái tôi. Nghiên cứu có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật và hàm ý quản trị cho các nhà lãnh đạo và quản lý giáo dục.
8 Tác động của covid-19 tới liên minh Châu Âu và một số giải pháp ứng phó / Nguyễn An Hà // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 7(238) .- Tr. 4-12 .- 327
Phân tích, đánh giá những tác động của Covid-19 tới Liên minh Châu Âu cũng như các biện pháp ứng phó ngắn hạn và những điều chỉnh chính sách trung và dài hạn của EU vượt qua dịch bệnh trong bối cảnh kinh tế thế giới cũng đanh rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
9 Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Liên Bang Nga – thực trạng và triển vọng / Phan Sỹ Thanh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 7(238) .- Tr. 80-88 .- 327
Trình bày mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Liên Bang Nga. Tình cảm đoàn kết, gắn bó và quan hệ hợp tác tốt đẹp về nhiều mặt Việt Nam – Liên xô đã đặt nền móng vững chắc cho quan hệ Việt Nam – Liên Bang Nga sau này tiếp tục phát triển lên tầm cao mới.
10 Phương thức an ninh tập thể: Góc nhìn hiện thực từ chiến tranh IRAQ năm 2003 đến vấn đề Triều Tiên năm 2020 / Nguyễn Cao Thanh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Tr. 3-13 .- Tr. 3-13 .- 327
Phân tích Phương thức An ninh tập thể dưới góc nhìn của trường phái hiện thực trong quan hệ quốc tế để rút ra những bài học góp ý giải quyết vấn đề Triều Tiên 2020.