CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Cạnh tranh thuế tại các quốc gia Đông Nam Á : thực trạng và giải pháp / Trần Trung Kiên, Võ Thị Như Hạnh // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 15-21 .- 658
Bài viết kiểm định xu hướng cạnh tranh thuế tại các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh hội nhập thông qua phân tích thực trạng và phương pháp kiểm định sự tương tác của các đơn vị chéo. Từ cơ sở này, nghiên cứu đánh giá tác động của cạnh tranh thuế đến số thu thuế tại các quốc gia phân tích. Phân tích cho thấy, tồn tại sự tương tác giữa số thu thuế giữa các quốc gia Đông Nam Á trong thời kỳ hội nhập. Trong khi đó, kết quả kiểm định chỉ ra những tác động tích cực của xu hướng cạnh tranh thuế đến chính sách thuế tại các quốc gia Đông Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đề xuất một số khuyến nghị đối với chính sách thuế tại các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh cạnh tranh thuế hiện nay.
2 Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại Việt Nam / Ngô Hoàng Vũ // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 22-30 .- 332.12
Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các NHTM VN từ 2010 đến 2018. Với số lượng mẫu 28 NHTM VN, kiểu dữ liệu bảng và biến phụ thuộc đại diện cho cấu trúc vốn NHTM là đòn bẩy tài chính, tác giả đã tiến hành các biện pháp hồi quy OLS, FEM, REM. Sau khi tiến hành kiểm định lựa chọn mô hình và kiểm định các khuyết tật, mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan. Để khắc phục hiện tượng trên, tác giả tiến hành hồi quy hiệu chỉnh (FGLS). Kết quả, nghiên cứu đã xác định được các yếu tố tác động cùng chiều đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại gồm yếu tố quy mô ngân hàng (SIZE), giá trị tài sản thế chấp (COLL), tăng trưởng (GDP), tăng trưởng tài sản (GROWTH). Ngược lại, yếu tố tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (PROF), tài sản cố định (TANG), yếu tố các ngân hàng có vốn Nhà nước lớn (STATE) tác động ngược chiều đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại VN.
3 Phân tích cơ chế phối hợp trong giám sát tài chính Việt Nam dựa trên mô hình lý thuyết trò chơi / Hồ Thúy Ái, Nguyễn Chí Đức // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 31-37 .- 332.1
Bài viết sử dụng Lý thuyết trò chơi để phân tích hành vi phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong giám sát tài chính. Kết quả phân tích cho thấy việc phối hợp trong giám sát tài chính vẫn còn tồn tại hai vấn đề lớn: (i) Hiệu quả của cơ chế phối hợp trong giám sát tài chính không cao; (ii) Khi bắt đầu phối hợp, các chủ thể giám sát quan tâm đến lợi ích của việc hợp tác, điều đó ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chính sách của chủ thể giám sát. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất xây dựng cơ chế phối hợp giám sát tài chính thông qua Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia để tăng cường trao đổi thông tin giữa các bên và đề cao các biện pháp có tính pháp lý trong phối hợp giám sát tài chính, xây dựng cơ chế phù hợp để các cơ quan giám sát tài chính phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả.
4 Phân tích tác động của các cơ chế bảo mật đối với thông lượng mạng WLAN / Huỳnh Đệ Thủ // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 38-42 .- 005
Mạng cục bộ không dây (WLAN) là một trong những công nghệ phát triển nhanh nhất trong ngành công nghệ thông tin và truyền thông. Sự gia tăng lớn trong việc sử dụng công nghệ này đã mang đến cơ hội lớn cho tin tặc và kẻ lạm dụng. Những kẻ tấn công (hacker) ngày càng tinh vi hơn, dễ có được quyền truy cập vào dữ liệu nhạy cảm, đặc biệt là trong các mạng không dây. Để ngăn chặn sự truy cập trái phép này, vấn đề bảo mật cần phải được quan tâm thỏa đáng. Bên cạnh đó, mạng WLAN không chỉ cung cấp khả năng bảo mật tốt, mà hiệu suất cũng phải đảm bảo nhằm đáp ứng sự hài lòng của người dùng. Tuy nhiên, các cơ chế bảo mật thường gây cản trở hiệu suất mạng. Trong bài báo này, chúng tôi sẽ phân tích tác động của các cơ chế bảo mật đến hiệu suất thông lượng của mạng WLAN. Cụ thể, chúng tôi đã thiết lập một mạng WLAN và thực hiện các phép đo, phân tích trong khi thay đổi các phương thức bảo mật, từ đó đề xuất giải pháp tối ưu cho vấn đề bảo mật mạng WLAN.
5 Thực trạng phương pháp phân bổ chi phí tại công ty cổ phần Masso và giải pháp hoàn thiện / Nguyễn Thị Ngọc // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 43-48 .- 658
Bài viết này đề cập đến một phần nhỏ trong lĩnh vực quản trị chi phí, đó là phương pháp phân bổ chi phí phục vụ. Nội dung thông tin, các phân tích cũng như các ý kiến cá nhân của tác giả được thực hiện dựa trên dữ liệu tại công ty cổ phần Masso - là một công ty có bề dày hoạt động 20 năm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ truyền thông, tiếp thị. Bài viết chỉ ra thực trạng trong việc ứng xử đối với chi phí ở bộ phận phục vụ tại doanh nghiệp, các hạn chế mang lại từ thực trạng này và đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác phân bổ chi phí ở bộ phận phục vụ cũng như phát huy các lợi ích mang lại từ việc quản trị loại chi phí này.
6 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên văn phòng SMEs tại TP. Hồ Chí Minh / Kiều Xuân Hùng, Lê Duy Minh, Phạm Văn Kiên // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 49-54 .- 658
Đánh giá ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến mức độ hài lòng và cam kết công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trên địa bàn TP. HCM. Dữ liệu được thu thập từ các nhân viên đang làm việc văn phòng. Tổng 240 nhân viên đã tham gia trả lời trả lời khảo sát. Nghiên cứu đề xuất mô hình 8 yếu tố với 35 thang đo. Kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc (SEM) được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên và cam kết của nhân viên. Nghiên cứu kết luận rằng văn hóa tổ chức có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng và cam kết của nhân viên vì nó quyết định cách mọi thứ được thực hiện. Và thực tế này cho thấy, có ba trong số sáu thành phần có ảnh hưởng cực kỳ lớn đến sự thỏa mãn của nhân viên là phong cách quản lý, giá trị doanh nghiệp - đạo đức kinh doanh và thực tiễn. Như vậy, nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn thực tiễn về sự hài long và cam kết gắn bó của nhân viên. Từ đó, các nhà quản lý có thể đưa ra những chính sách nhân sự phù hợp cho tổ chức của mình.
7 Năng lực vay và vay để đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông : trường hợp TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Huyền // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 55-59 .- 658
Bài viết đề cập đến năng lực vay và vay để đẩy mạnh đầu tư công ở TP.HCM, nơi đô thị phát triển bậc nhất và đóng góp nhiều cho sự tăng trưởng của VN, trong bối cảnh nền kinh tế xã hội chịu nhiều biến động từ đại dịch Covid và kinh tế địa phương mất đà tăng trưởng trong năm 2020. Bài viết đã xem xét bốn yếu tố về năng lực vay của TP.HCM: (1) Đầu tư công tạo đà cho tăng trưởng kinh tế; (2) Khoản vay chủ yếu từ nguồn ODA nên kỳ hạn vay dài và lãi suất thấp, giảm gánh nặng dịch vụ nợ và áp lực trả nợ gốc; (3) Quy mô nợ của TP.HCM không lớn so với tiềm lực ngân sách nếu tỷ lệ điều tiết về Trung ương được thay đổi; và (4) Khung thể chế và các giới hạn nợ do chính quyền cấp trên ràng buộc sẽ thỏa mãn nếu yếu tố thứ ba giải quyết được. Qua đó, bài viết đưa ra ba nhóm giải pháp nhằm giúp TP.HCM hấp thụ hiệu quả dòng vốn vay ODA cho đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông.
8 Phát triển nguồn nhân lực TP. Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội / Thái Thị Hồng Nga, Nguyễn Hiếu Hòa // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 60-66 .- 658.3
Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò là một trong những giải pháp đột phá trong quá trình phát triển của bất kỳ một quốc gia nào. Nhật Bản là một ví dụ điển hình, sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, Nhật Bản đã có chiến lược đúng đắn phát triển đất nước trong đó phải kể đến chíến lược phát triển nguồn nhân lực và chỉ sau 30 năm Nhật Bản đã tạo ra được sự phát triển thần kỳ về kinh tế trong đó phải kể đến vai trò đóng góp rất to lớn của ngưồn nhân lực đặc biệt nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng. Nhìn họ và xem lại mình, bài viết này tác giả trình bày thực trạng và đề xuất khuyến nghị nhằm pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố trong thời gian tới.
9 Giải pháp nâng cao vai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay / Lương Quang Hiển, Trương Văn Quý // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 9-11 .- 658
Trình bày thực trạng, nguyên nhân hạn chế; đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng caovai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
10 The emergence of mobile payment acceptance in Vietnam: An exploratory study / Nguyen Ngoc Duy Phuong, Ly Thien Luan, Huynh Quoc Phong // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- P. 107-112 .- 657.98
In a nation such as Vietnam where a larger part of clients still favors cash-ondelivery, it is difficult to fasten the pace of process of innovation diffusion such as electronic wallets. This generates research interest to study the readiness of people to use E-wallets and factors influencing the adoption of E-wallets. This research paper is aimed at examining the adoption of E-wallets as a mode of payment in Ho Chi Minh City. This paper also throws light on adjuvant issues like impact of various demographic factors on usage of E-wallets, reasons for not using E-wallets of customers, etc. The study is based on 276 valid responses who are mainly Vietnamese and millennials generation received through a structured questionnaire. Data collected was analyzed by using percentages, and cross tabulation. The results show that main reasons for low preference of E-wallet as mode of payment are tendency of those people who do not want to move out of comfort of using traditional mode of payments, privacy concerns and threat to security. Customers are becoming familiar with making payments by E-wallets in daily activities.