CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thử nghiệm sản xuất rượu khoai lang sử dụng Amylomyces Rouxii và Saccharomyces Cerevisiae / Huỳnh Xuân Phong, Hồ Minh Thuấn, Nguyễn Ngọc Thạnh, Ngô Thị Phương Dung // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2018 .- Số 36A .- Tr. 66-74 .- 664
Nghiên cứu thực hiện nhằm lựa chọn nguồn nguyên liệu gạo và khoai lang. Khảo sát thể tích nước phù hợp qui trình lên men ở quy mô sản xuất thử và nông hộ. Kết quả cho thấy gạo tấm là nguyên liệu phù hợp cho sản xuất koji và khoai lang tím được lựa chọn bổ sung cho giai đoạn lên men lần 2.
2 Xác thực và trao đổi khoá trong mạng di động 4G / Trần Thị Ngà // An toàn Thông tin .- 2021 .- số 2 (060) .- .- 004.6
Mạng 4G là công nghệ truyền thông không dây thế hệ thứ 4 và đang được sử dụng rất phổ biến trên Thế giới cũng như ở Việt Nam. Mạng 4G sử dụng giao thức EPS-AKA để xác thực giữa người dùng và mạng. Đồng thời dẫn xuất các khoá mật mã để bảo vệ tín hiệu và dữ liệu người dùng.
3 Vận dụng các nguyên tắc quản lý chất lượng của Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 và sự phù hợp với hoạt động quản trị văn phòng / Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, Trần Hồng Thái // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.63 - 65 .- 658
Bài báo này tập trung phân tích sự phù hợp trong việc vận dụng những triết lý thể hiện thông qua các nguyên tắc của Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 trong hoạt động quản trị văn phòng của các cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp. Qua đó, khẳng định giải pháp áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 vào hoạt động văn phòng nói chung và hoạt động quản trị văn phòng nói riêng là một trong những sự lựa chọn hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận quan trọng này.
4 Tài chính toàn diện của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số quốc gia trên thế giới / Nguyễn Thị Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.66 - 68 .- 332
Khuyến khích sự năng động của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) được coi là vấn đề ưu tiên trong số các mục tiêu của phát triển kinh tế, bởi vì SMEs là một trong những chủ thể kinh tế tạo công ăn việc làm và tăng trưởng GDP của quốc gia. Tuy nhiên sự thiếu khả năng tiếp cận tài chính cũng như tài chính toàn diện của các SMEs tại Việt Nam đang là một trong những trở ngại chính cho việc tăng trưởng của bản thân doanh nghiệp và nền kinh tế quốc gia. Bài viết tìm hiểu, phân tích vai trò của tài chính toàn diện của SMEs, nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới từ đó đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh tài chính toàn diện của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
5 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại nhằm phát triển xuất khẩu bền vững sản phẩm da giày của Việt Nam / Nguyễn Thị Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.69 - 71 .- 332
Ngành công nghiệp da giày định hướng xuất khẩu đã phát triển khá nhanh trong thời gian qua. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chủ yếu xuất khẩu theo phương thức gia công, tỷ lệ nội địa hoá và giá trị gia tăng của SPXK còn thấp, năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của da giày còn hạn chế, quá trình sản xuất còn gây ô nhiễm môi trường, trình độ và thu nhập của người lao động trong ngành chưa cao. Để PTXK bền vững sản phẩm da giày, rấy cần sự hỗ trợ của hệ thống chính sách nhà nước, trong đó có CSTM. Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại nhằm phát triển xuất khẩu bền vững sản phẩm da giày của Việt Nam là rất cấp thiết.
6 Một số giải pháp phát triển hệ thống cảng Hải Phòng trong mối liên hệ đến phát triển kinh tế Hải Phòng / Phạm Tuyết Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.72 - 74 .- 330
Bài báo sử dụng một số kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, khuyến khích các giải pháp nhằm đẩy mạnh mối liên hệ giữa phát triển cảng biển và phát triển kinh tế thành phố; đồng thời, căn cứ tình hình thực tiễn tại các Tp Hải Phòng, tác giả đề xuất 02 nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát triển hệ thống cảng Hải Phòng trong mối liên hệ đến phát triển kinh tế Hải Phòng. Đó là nhóm giải pháp tăng sản lượng hàng hoá thông qua cảng và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
7 Kế toán, kiểm toán trong cuộc chiến chống tham nhũng giữa đại dịch Covid 19 / Phan Văn Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.2 - 4 .- 657
Đại dịch Covid 19 đã diễn ra hơn 1 năm, vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó lường. Tất cả các Chính phủ đang rút ra bài học từ cuộc khủng hoảng này và nhu cầu hành động nhanh chóng đã đặt ra những thách thức cho tất cả các quốc gia. Tuy nhiên, hầu hết các chính phủ sẽ sớm phải đối mặt với những thách thức không thể tránh khỏi xung quanh vấn đề tài chính khu vực công trong và sau cuộc khủng hoảng. Các chính phủ rất cần chi tiêu nhiều hơn để cứu mạng sống và cứu sinh kế cho nhân dân, nhưng khi chi tiêu cần đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của Chính phủ, hạn chế tối đa những gian lận.
8 Nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam / Trần Mạnh Dũng, Nguyễn Thị Hoài Thu // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.9 - 12 .- 657
Nghiên cứu này được thực hiện, nhằm xem xét và phân tích tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Nghiên cứu đã đề xuất tiêu chí đo lường tính hữu hiệu của HTTTKT, trong các doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói riêng. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra bốn thành phần đo lường tính hữu hiệu HTTTKT; đó là chất lượng hệ thống thông tin kế toán, chất lượng thông tin kế toán do HTTTKT tạo ra, những ảnh hưởng tích cực đối với cá nhân và tổ chức.
9 Những tác động của sự phát triển công nghệ thông tin đến vai trò của kế toán quản trị / Nguyễn Văn Dũng, Vũ Mạnh Chiến // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.16 - 22. .- 657
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán (AIS) trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở Việt Nam. Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 634 giám đốc điều hành và kế toán trưởng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, sự ảnh hưởng cùng chiều của các yếu tố công nghệ hiện đang được sử dụng tại doanh nghiệp; Hiểu biết của chủ sở hữu/ người quản lý và quy mô về vốn của doanh nghiệp đế sự phù hợp AIS của các doanh nghiệp. Quy mô về vốn của doanh nghiệp đến sự phù hợp AIS của các doanh nghiệp. Trong đó, yếu tố hiểu biết của chủ sở hữu/ người quản lý có tác động mạnh nhất.
10 Các yếu tố tác động đến sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp / Nguyễn Văn Dũng, Vũ Mạnh Chiến // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.16 - 22. .- 657
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến mức độ phù hợp cuả hệ thống thông tin kế toán (AIS) trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở Việt Nam. Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 634 giám đốc điều hành và kế toán trưởng của các doanh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, sự ảnh hưởng cùng chiều của các yếu tố công nghệ hiện đang được sử dụng tại doanh nghiệp; Hiểu biết của các chủ sở hữu/ người quản lý và Quy mô về vốn của doanh nghiệp đến sự phù hợp AIS của các doanh nghiệp. Trong đó yếu tố hiểu biết của chủ sở hữu/ người quản lý có tác động mạnh nhất.