CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Định vị hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong khối CPTPP qua chỉ số tài chính toàn diện và hệ thống xếp hạng Camels / Phạm Thủy Tú, Nguyễn Đặng Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 9 (570) .- Tr. 60-65 .- 332.12
Bài viết sử dụng kết quả được tính toán, tổng hợp từ nguồn dữ liệu công bố tại Ngân hangd thế giói, báo cáo tài chính công bố của NHNN, báo cáo thường niên của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2013-2019 làm cơ sở phân tích, đưa ra nhận định và đánh giá. Thông qua đó, bài viết đề xuất một số gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách và quản trị ngân hàng giúp các hoạt động trong ngành ngân hàng gia tăng vị thế cạnh trạnh và ngày càng ổn định hơn trong thị trường quốc tế.
2 Chuyển đổi số ngân hàng không chỉ là thay đổi công nghệ / Nguyễn Anh Tuấn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 9 (570) .- Tr. 66-68 .- 332.12
Chuyển đổi kỹ thuật số lf một trong những cụm từ phổ biến nhất trong lĩnh vực ngân hàng - thực sự đang được diễn ra một cách chậm chạp( ít nhất là đói với người tiêu dùng). Qua đại dịch, nhiều người nhận thấy nhà cung cấp dịc vụ ngân hàng hiện tại của họ không đáp ứng nhu cầu. Điều đó không làm họ bận tâm nhiều vì họ nhanh chóng tìm thấy những lựa chọn thay thế.
3 Những khó khăn của ngành ngân hàng trong bôi cảnh đại dịch Covid-19 / Nguyễn Thị Thái Hưng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 10 (571) .- Tr. 18-24 .- 332.12
Trình bày những khó khăn của ngành ngân hàng đó là vấn đề suy giảm tài sản, khả năng sinh lời giame, thực hiện số hóa hoạt động ngân hàng, tăng sự cạnh tranh và hợp tác với các công ty Fintech và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong bối cảnh mới trướ những tác động của đại dịch Covid-19.
4 Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Namtrong bối cảnh Covid-19 / Đào Văn Chung // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 10 (571) .- Tr. 25-28 .- 332.1
Phân tích một số thực trạn, nguyên nhân chủ yếu về rủi ro tín dụng, công tác quản lý rủ ro tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) đồng thời đề xuất một số giải pháp hạn chế, giảm thiếu, quản lý rủi ro tín dụng của các NHTM trong bối cảnh đại dịch Covid-19.
5 Tác động của phát triển công nghệ đến hoạt động ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Đức Trung, Trần Việt Dũng, Lữ Hữu Chí // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 10 (571) .- Tr. 37-41 .- 332.1
Dựa trên bộ dữ liệu của 12 ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam giai đọa 2011-2019, nhóm tác giả tiến hành điều tra thực nghiệm về tác động của việc chỉ tiêu công nghệ đến hiệu quả hoạt động cũng như sự ổn định của ngân hàng. Kết quả cho thấy đầu tư công nghệ ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của ngân hàng. Tuy nhiên không tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ giữa việc chỉ tiêu cho ngân sách công nghệ và độ ổn định ngân hàng. Nhóm tác giả tin rằng, nghiên cứu là hữu ích cho các nhà quản trị lẫn cơ quan quản lý trong việc quản trị, điều hành ngân hàng cũng như định hướng chính sách phát triển.
6 Kiểm định giả thuyết kỳ vọng trên thị trường trái phiếu Việt Nam / Nguyễn Thanh Hà, Phạm Thế Anh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 286 .- Tr. 2-13 .- 332.1
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu trên thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2019 để nghiên cứu cấu trúc kỳ hạn của lãi suất và kiểm định giả thuyết kỳ vọng. Kết quả chỉ ra rằng độ chênh lệch giữa lãi suất ngắn hạn và dài hạn có khả năng dự báo lượng thay đổi của lãi suất dài hạn trong tương lai và lợi nhuận tăng thêm khi nắm giữ trái phiếu dài hạn. Điều này hàm ý rằng giả thuyết kỳ vọng bị bác bỏ ở thị trường trái phiếu Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Dựa trên các kết quả này, một số hàm ý quan trọng sẽ được rút ra đối với các nhà đầu tư và cơ quan hoạch định chính sách tiền tệ.
7 Điều kiện để áp dụng quản trị rủi ro thanh khoản theo Basel III tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Quốc Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 82-85 .- 332.1
Tác giả nghiên về những lợi ích, thách thức của các ngân hàng khi áp dụng Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản và điều kiện để các NHTM Việt Nam áp dụng quản trị rủi ro thanh khoản theo hiệp ước Basel III.
8 Hiệu quả sử dụng vốn sở hữu tại hệ thống ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Nga // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 89-92 .- 332.1
Nghiên cứu kiểm định sự tác động của các yếu tố đến hiệu quả sử dụng vốn sở hữu tại hệ thống ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam giai đoạn 2013-2019, thông qua sử dụng phương pháp định lượng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi. Kết quả cho thấy, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) chịu sự tác động ngược chiều bởi các yếu tố: tỷ lệ chi phí hoạt động (COSR), tỷ lệ vốn chủ sở hữu (EA) và tác động cùng chiều bởi các yếu tố: qui mô ngân hàng thông qua tổng tài sản (SIZE), tỷ lệ thanh khoản (LIQ), rủi ro tín dụng (LIR). Đây là cơ sở để tác giả đưa ra một số khuyến nghị cho các nhà quản trị, hoạch định chính sách tại NHTM Việt Nam.
9 Mô hình cảnh báo sớm rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại / Đào Thanh Bình, Cao Hồng Vân Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- .- 332.1
Tập trung phân tích các phương pháp cảnh báo sớm rủi ro phổ biến nhất cũng như điều kiện áp dụng hợp lý của từng phương pháp trong điều kiện cụ thể của hệ thống NHTM tại VN hiện nay.
10 Chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng : nhìn từ triển khai ứng dụng Video banking / Nguyễn Đoàn Châu Trinh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 98-100 .- 332.12
Bài viết thảo luận về video banking, các kênh của video banking, lợi ích mà nó mang lại, thách thức mà các ngân hàng VN phải đối mặt khi triển khai loại hình dịch vụ này trong tương lai.