CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 62-66 .- 657
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam, dựa trên kế thừa kết quả nghiên cứu của Husam Al-Khaddash và cộng sự (2013). Kết quả nghiên cứu cho biết nhân tố có sự tác động mạnh nhất thuộc về kiểm toán viên, đó là tính độc lập của kiểm toán viên và năng lực chuyên môn của kiểm toán viên; Tiếp đến là nguyên nhân nội tại thuộc về Ngân hàng Thương mại qua đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; Giá phí kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán cũng là nhân tố cần lưu tâm và sau cùng là quy mô của doanh nghiệp kiểm toán và hoạt động kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán từ các cơ quan quản lý.
2 Nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng phần mềm kế toán của các khách sạn / Dương Thị Thanh Hiền, Nguyễn Thị Hồng Sương // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 66-70 .- 657
Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tổ ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc chấp nhận sử dụng phần mềm kế toán, tại các khách sạn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, dựa trên các kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, kiểm định nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng phần mềm kế toán tại các khách sạn; đó là: Giá trị cảm nhận, Sự sẵn sàng của khách sạn, Chi phí, Sức ép cạnh tranh. Rủi ro ứng dụng.
3 Nâng cao chất lượng thành viên của quỹ tín dụng nhân dân - góc nhìn từ phía các quy định kết nạp và quản lý thành viên / PGS.TS. Mai Thanh Quế, TS. Trần Thanh Long // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 18-23 .- 332.3
Bài viết phân tích vấn đề nâng cao chất lượng thành viên của quỹ tín dụng nhân dân dưới góc nhìn từ các quy định về kết nạp và quản lý thành viên, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng thành viên một cách bền vững, phù hợp với mô hình và đặc thù của hê thống quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam hiện nay
4 44 năm quan hệ Việt Nam và Liên hợp quốc – Thành tựu và những thách thức trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Toàn Thắng, Trần Thị Thu Thủy // Luật học .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 80-92 .- 340
Việt Nam trở thành thành viên của Liên hợp quốc từ năm 1977, đến nay đã là 44 năm. Trong suốt quãng thời gian đó, Việt Nam đã luôn cố gắng để thực hiện tốt những nghĩa vụ thành viên của mình và được đánh giá là “ thành viên có trách nhiệm” trong các hoạt động của Liên hợp quốc nói riêng và cộng đồng quốc tế nói chung. Bài viết phân tích những thành tựu trong mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên hợp quốc qua từng giai đoạn phát triển, đồng thời chỉ ra những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt trong giai đoạn tới.
5 Hoạt động cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường tại Việt Nam : Thực trạng và một số khuyến nghị / ThS. Dương Thị Phương Anh, ThS. Lê Hải Lâm // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 24-31 .- 332.024
Nhằm mục đích đánh giá thực trạng và đưa ra một số khuyến nghị, bài viết được thực hiện thông qua thu thập kết quả hoạt động cho vay ưu đãi của 48 Quỹ bảo vệ môi trường tại Việt Nam
6 Mối quan hệ giữa các phương pháp kế toán / Đặng Xuân Định // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 71-72 .- 657
Trong chương trình giảng dạy môn Nguyên lý Kế toán và các môn Kế toán ở các trường đại học, việc bố trí nội dung và sắp xếp cơ cấu phần "Các phương pháp kế toán" có sự khác nhau. Nhiều trường vẫn cơ cấu sắp xếp nội dung giảng dạy "Các phương pháp kế toán" theo lối truyền thống, đó là phương pháp chứng từ trước, sau đó đến phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và sau cùng là phương pháp tổng hợp - cân đối. Một sở trường sắp xếp phương pháp tổng hợp - cân đối trước, sau đó đến phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và sau cùng đến phương pháp tính giá,.... Bài viết trao đổi và đưa ra ý kiến về cấu trúc trong môn học Nguyên lý Kế toán sao cho hợp lý, phù hợp tính khoa học của môn học và tư duy nhận thức.
7 Phát triển kinh tế số ở Trung Quốc và kinh nghiệm đối với Việt Nam / PGS.TS. Phạm Thị Thanh Bình // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 43-49 .- 330
Những thành tựu và nhân tố đóng góp vào phát triển kinh tế số Trung Quốc; Từ những hạn chế trong phát triển kinh tế số Trung Quốc, bài viết rút ra một số kinh nghiệm đối với Việt Nam
8 Những nhân tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia : nghiên cứu tại các nước Asean đang phát triển và các nước phát triển / TS. Lâm Thanh Phi Quỳnh, ThS. Nguyễn Đăng Khoa, ThS. Nguyễn Thị Lệ Huyền // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 50-57 .- 330
Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Ordered Logit trên dữ liệu bảng nhằm mục đích xác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của các nước Asean đang phát triển và các nước phát triển
9 Tác động của phương pháp tính giá ABC đến nhận thức của nhà quản trị về chi phí gián tiếp tại Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 3 / Nguyễn Thị Bích Lài, Nguyễn Như Nguyệt // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 73-76 .- 657
Tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) là một trong các phương pháp kẽ toán quần trị hiện đại. Đây là mọt phương pháp tính chi phí sử dụng để tính thắng chi phí chung vào các đối tượng tính chi phí. Những đôi tượng này có thể là sàn phẩm, dịch vụ, quá trình hoặc khách hàng... Bài viết nhằm phân tích tác động của phương pháp ABC đến nhận thức của nhà quản trị về chi phí gián tiếp, đế đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp hơn.
10 Tác động của quyền sở hữu tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý doanh nghiệp / Ngô Thị Khánh Linh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 80-81 .- 658
Liên quan đến tác động quyền sở hữu của nhà quản lý đối với sự điều chỉnh lợi nhuận (ĐCLN) của các nhà quản lý, các nghiên cứu đã xác định hai loại hiệu ứng trái ngược nhau, gồm hiệu ứng thúc đẩy và hiệu ứng cố thủ. Bài viết trình bày ảnh hưởng của quyền sở hữu tới thao tác quản trị lợi nhuận của nhà quản lý trong các công ty cổ phần, trên cơ sở tổng quan kết quả nghiên cứu của một số nghiên cứu thực nghiệm.