CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hiệu quả sản xuất lúa gạo theo hướng VietGAP tại Đồng bằng sông Cửu Long / Vũ Anh Pháp, Lê Thành Phiêu, Bùi Chúc Ly // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2021 .- Số 10(Tập 63) .- Tr. 1-4 .- 570
Trình bày sản xuất lúa theo hướng VietGAP ở một số địa phương tại Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy tăng hiệu quả về kỹ thuật, tài chính, môi trường. Nếu cải thiện thị trường và giá trị đầu ra của sản phẩm thì lợi nhuận sẽ tăng nhiều hơn. Xây dựng và phát triển mô hình theo hướng VietGAP là tiền đề để bảo đảm sản xuất lúa gạo bền vững. Phát triển nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng theo hướng VietGAP là rất phù hợp với phát triển nền nông nghiệp hiện đại trong xu thế hội nhập. Áp dụng thành công VietGAP cần có sự liên kết của các bên tham gia, đặc biệt là liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp theo chuỗi sản xuất từ đầu vào tới sản phẩm đầu ra cuối cùng trên cơ sở quyền lợi và trách nhiệm của hai bên.
2 Đánh giá tiềm năng sản xuất và tiêu thụ lúa hữu cơ của các hợp tác xã nông nghiệp tại Thừa Thiên – Huế / Nguyễn Tiến Dũng, Võ Trọng Thức, Lê Thị Hoa Sen, Lê Văn Nam, Nguyễn Văn Thành, Hoàng Gia Hùng // .- 2021 .- Số 10(Tập 63) .- Tr. 5-11 .- 570
Phân tích, đánh giá tiềm năng sản xuất và tiêu thụ lúa hữu cơ của các hợp tác xã nông nghiệp tại Thừa Thiên – Huế. Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm hữu cơ là xu hướng toàn cầu và ngày càng phổ biến tại Việt Nam. Các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp được xem là tác nhân giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, mở rộng sản xuất và thúc đẩy tiêu thụ lúa hữu cơ. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, để nâng cao tiềm năng sản xuất và tiêu thụ lúa hữu cơ, các HTX cần trọng tâm vào mở rộng các mối liên kết hợp tác với các công ty giống – vật tư, các tác nhân tiêu thụ, các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học. Tỉnh cần tập trung vào các vùng sản xuất lúa có các HTX có tiềm năng cao và rất cao như ở Phú Vang và Hương Thủy, từ đó phát triển vùng chuyên canh sản xuất lúa hữu cơ mang thương hiệu của tỉnh.
3 Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại thủy sản của thị trường Nhật Bản : các giải pháp ứng phó của Việt Nam / Phạm Thị Thùy Linh, Nguyễn Mạnh Cường // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2021 .- Số 10(Tập 63) .- Tr. 12-18 .- 650.01
Phân tích thực trạng một số rào cản kỹ thuật trong thương mại thủy sản nói chung và thủy sản Việt Nam nói riêng khi tiếp cận thị trường này, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để thủy sản nước ta đáp ứng được các rào cản thương mại do Nhật Bản quy định. Việt Nam và Nhật Bản đang cùng tham gia 3 hiệp định thương mại tự do là: Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP), Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA), Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Đây là cơ hội để các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản khi các sản phẩm thủy sản xuất khẩu của nước ta được hưởng thuế suất 0%. Tuy nhiên, để được hưởng những ưu đãi này, ngành thủy sản Việt Nam phải vượt qua các rào cản phi thuế quan (NTBs) của Nhật Bản như: tiêu chuẩn về dư lượng thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, mức độ nhiễm khuẩn, nhãn mác bao bì…
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của thế hệ Z Việt Nam / Ao Thu Hoài, Nguyễn Thị Bích Hiền, Lê Minh Quốc, Tiêu Dình Tú, Thạch Hoàng Liên Sơn // .- 2021 .- Số 10(Tập 63) .- Tr. 19-23 .- 650.01
Mục tiêu khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của thế hệ Z. Các tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với 338 mẫu khảo sát tại 3 địa phương: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. Kết quả đã chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của thế hệ Z bao gồm: nhận thức về môi trường, đặc tính sản phẩm xanh, giá sản phẩm xanh, tính sẵn có của sản phẩm, ảnh hưởng xã hội. Trên cơ sở đó, một số hàm ý quản trị đã được đề xuất cho các nhà quản lý để có các chính sách và chiến lược kinh doanh phù hợp, giúp thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng (NTD) thế hệ Z.
5 Tác động của công nghệ blockchain đến hệ thống thông tin kế toán / Bùi Văn Dương, Nguyễn Hữu Quy, Võ Thị Trúc Đào // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2021 .- Số 10(Tập 63) .- Tr. 24-28 .- 657
Xem xét công nghệ blockchain và việc ứng dụng công nghệ này trong hệ thống thông tin kế toán (AIS), đồng thời xác định các tác động quan trọng của công nghệ blockchain với AIS. Các tác giả sử dụng phương pháp mô tả nhằm thảo luận nền tảng công nghệ blockchain và những hàm ý kế toán quan trọng. Nghiên cứu cho thấy, việc ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực kế toán cần phải phân tích các tác động liên quan đến phát triển AIS cùng với cách thức triển khai các phần hành nghiệp vụ và thiết kế AIS sử dụng công nghệ blockchain.
6 Đánh giá chính sách về nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước của người sử dụng đất / Nguyễn Thị Thanh Hoài // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 07(216) .- Tr. 05-08 .- 332.024
Bài viết tập trung đánh giá chính sách về nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước của người sử dụng đất, trên hai phương diện là kết quả đạt được và quan trọng là nêu rõ những hạn chế của chính sách về nghĩa vị tài chính đối với nhà nước của người sử dụng đất hiện hành ở Việt Nam
7 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước và một số hàm ý về chính sách / Thân Như Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 07(216) .- Tr. 09-12 .- 332.04
Nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý, phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại một số quốc gia cũng như một số Bộ, ngành, địa phương tại Việt Nam; từ đó, đề xuất các hàm ý về chính sách trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
8 Chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp Việt Nam và những vấn đề đặt ra / Phạm Văn Hào // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 07(216) .- Tr. 13-18 .- 332.409597
Bài viết đề cập về việc phân bổ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cho phát triển KH&CN trong nông nghiệp cả về mức độ và cơ cấu đầu tư, quản lý sử dụng các khoản chi ngân sách nhà nước để tránh lãng phí và phát huy được hiệu quả của chi ngân sách
9 Giải pháp áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) vào Việt Nam / Nguyễn Đình Đỗ // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 07(216) .- Tr. 19-24 .- 657.95
Bài viết đề cập đến quá trình hình thành hệ thống khuôn khổ pháp lý của kế toán Việt Nam và sự cần thiết của việc hoàn thiện hệ thống để đưa ra các giải pháp áp dụng IFRS vào Việt Nam đáp ứng yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính theo thông lệ quốc tế
10 Tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế và giáo dục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng / Nguyễn Trọng Cơ, Hy Thị Hải Yến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 07(216) .- Tr. 25-28 .- 332.024
Bài viết phân tích thực trạng tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế và giáo dục, từ đó đưa ra một số đề xuất và gợi ý chính sách để góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị ở hai lĩnh vực này trên địa bàn tỉnh Cao Bằng