Đại dịch toàn cầu Covid - 19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các lĩnh vực của đời sống, làm hoạt động kinh doanh bị thu hẹp, chuỗi cung ứng cạn kiệt và nhu cầu bị suy giảm. Những rủi ro này có thể nhanh chóng dẫn đến rủi ro thanh khoản, áp lực đối với các giao ước, yêu cầu tái cấp vốn và gia tăng rủi ro, của bên thứ ba. Các doanh nghiệp phải thực hiện những thay đổi to lớn, để phản ứng lại với những thách thức trong tình hình này. Bài viết đề xuất mô hình kế toán tinh gọn, như là một giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam trong và sau đại dịch.
Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường, là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối và là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất - kinh doanh. Chính sách thuế được đặt ra, không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách, mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch Nhà nước. Góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn, trong nền kinh tế quốc dân.
Để hỗ trợ cho công việc kiểm toán của kiểm toán viên, nghiên cứu sử dụng mô hình M-Score của Beneish, năm 1999, để phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính (BCTC) tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HOSE) thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy nhị phân dựa trên các biến số tài chính trong mô hình M-Score của Beneish, để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sai sót trọng yếu trong BCTC. Kết quả nghiên cứu có thể giúp ích cho kiểm toán viên trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, bổ sung thêm thủ tục phân tích trong kiểm toán để nhận định liệu có sai sót trọng yếu trong BCTC các công ty hay không.
Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng kèm với bảng câu hỏi, nghiên cứu cho thấy, các nhân tố (i) pháp lý; (ii) thị trường; (iii) người làm kế toán; (iv) nhà quản lý; (v) công nghệ thông tin, truyền thông có tác động đến việc trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính phái sinh trong doanh nghiệp Việt Nam.
Ở nước ta, đơn vị sự nghiệp công lập giữ vai trò chủ đạo, vị trí then chốt trong cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và thực hiện chính sách an sinh xã hội. Thông tin báo cáo tài chính giúp cho việc đổi mới tổ chức, nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Các thông tin này luôn được yêu cầu phải minh bạch, hữu ích và giúp xác định được giá trị đơn vị.
Bài viết phân tích bốn giai đoạn phát triển của phương pháp kế toán quản trị (Management Accounting Practices -MAPs) và thực trạng đào tạo các phương pháp này tại trường đại học của Việt Nam. Trên cơ sở các đánh giá thực tế, tác giả khuyến nghị các trường đại học có chuyên ngành kế toán cân nhắc đưa các nội dung MAPs hiện đại vào giảng dạy nhằm tăng cường năng lực của người học sau khi tốt nghiệp, trong đó tập trung vào các MAPs liên quan đến quản trị chiến lược, tối đa hoá chi phí và tăng giá cho doanh nghiệp.
Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước (NSNN) những năm qua tại Việt Nam, đã góp phần quan trọng trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất - kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của nước nhà. Tuy nhiên, hiện tượng nợ đọng vốn, tiến độ thi công chậm hiệu quả hoạt động ở nhiều công trình trong thời gian qua cũng cho thấy công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều hạn chế. Bài viết tập trung, đánh giá hoạt động Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bàn từ nguồn Ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý dự án cấp tỉnh, với trường hợp điển hình của tỉnh Lạng Sơn, nhằm làm rõ những tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý chi đầu tư nói chung. Từ đó đề xuất các giải pháp, góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bàn từ nguồn Ngân sách Nhà nước và các nội dung quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư xây dựng tỉnh Lạng Sơn.
Nguồn nhân lực là tài sản đặc biệt quan trọng của một doanh nghiệp. Việc định giá nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế do quan niệm của kế toán truyền thống, tất cả các chi phí hình thành vốn nhân lực được coi là một khoản phí trừ vào doanh thu trong kỳ, vì nó không tạo ra bất kỳ tài sản vật chất nào. Tuy nhiên, quan điểm này dần đã được thay đổi với việc định giá nguồn nhân lực, thông qua các phương pháp kế toán nguồn nhân lực.
Nghiên cứu này sẽ giúp giải thích rõ hơn ý nghĩa của báo cáo phát triển bền vững cũng như quá trình phát triển và hình thành của báo cáo phi tài chính. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng giúp cho người đọc hiểu được tại sao các công ty tham gia vào việc thực hiện báo cáo phát triển bền vững và việc áp dụng loại báo cáo này tại các nước trên thế giới hiện nay.
Đóng góp khoảng 40% GDP, 30% ngân sách Nhà nước và thu hút khoảng 85% lực lượng lao động trong cả nước, khu vực kinh tế tư nhân đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng, trong sự phát triển kinh tế của đất nước. Mặc dù khu vực kinh tế tư nhân đã đạt được những thành tích đáng kể sau hơn 30 đổi mới, tuy nhiên năng suất lao động trong khu vực kinh tế tư nhân đang được xếp vào mức thấp nhất so với các khu vực còn lại. Vì vậy, tăng năng suất lao động trong khu vực kinh tế tư nhân chính là tiền đề quan trọng, để cải thiện năng suất lao động quốc gia. Bài viết trình bày thực trạng năng suất lao động của khu vực kinh tế tư nhân, qua đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao năng suất khu vực kinh tế tư nhân góp phần nâng cao năng suất toàn nền kinh tế.