CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phương pháp xác định các hệ số thực nghiệm theo lý thuyết cắt đất của Vetrov đối với răng cắt đất trên thiết bị công tác đào rãnh hẹp / Nguyễn Tiến Nam, Phạm Quang Dũng, Nguyễn Văn Tịnh // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 126-137 .- 621
Đề xuất phương pháp nghiên cứu xác định các hệ số thực nghiệm theo lý thuyết cắt đất của Vetrov, xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm và tiến hành thực nghiệm. Kết quả đã thu được giá trị chính xác của các hệ số thực nghiệm cho nền đất nêu trên. Quy luật thay đổi chi phí năng lượng riêng theo chiều sâu cắt đất đã được làm rõ và chỉ ra chiều sâu cắt đất tới hạn để đạt chi phí năng lượng riêng nhỏ nhất.
2 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử nén đúng tâm của khối xây gạch đất xi măng dạng tự chèn / Hà Tuấn Sơn, Trần Thùy Dương // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 138-148 .- 690
Trình bày một nghiên cứu thực nghiệm về ứng xử của khối xây bằng gạch đất xi măng chịu tác dụng của tải trọng nén đúng tâm thông qua 03 mẫu khối xây có cùng kích thước hình học nhưng độ cứng khác nhau, kí hiệu là W-0 (khối xây không gia cường sườn đứng), W-1 (khối xây có gia cường bốn sườn đứng, không cốt thép) và W-2 (khối xây có gia cường bốn sườn đứng, có cốt thép ∅10).
3 Mô hình tựa ba chiều đơn giản trong phân tích dao động tự do của tấm sandwich FGM có vi bọt rỗng / Chu Thanh Bình // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 149–164 .- 690
Sử dụng lý thuyết biến dạng cắt tựa ba chiều đơn giản (quasi-3D) để phân tích dao động tự do của tấm sandwich làm từ vật liệu có cơ tính biến thiên (FGM) chứa vi bọt rỗng. Hàm biến dạng cắt dạng đa thức được sử dụng để thỏa mãn điều kiện ứng suất cắt bằng không trên bề mặt tấm mà không cần hệ số hiệu chỉnh cắt.
4 Một số định hướng tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 về lĩnh vực quy hoạch và cơ sở hạ tầng nông thôn / Phạm Thị Nhâm // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 36-40 .- 711
Vấn đề đặt ra trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn tới; Nguyên tắc triển khai bộ tiêu chí (giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2045); Định hướng tiêu chí cấp xã (quy hoạch và cơ sở hạ tầng); Định hướng tiêu chí cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương.
5 Lồng ghép kinh tế tuần hoàn trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam / Lại Văn Mạnh // Môi trường .- 2025 .- Số 6 .- Tr. 50-57 .- 363
Trình bày đặc trưng của nông thôn và chủ trương xây dựng nông thôn mới; tiềm năng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong nông thôn và cơ hội tạo ra giá trị mới trong xây dựng nông thôn mới; thuận lợi, khó khăn và đề xuất lồng ghép kinh tế tuần hoàn trong xây dựng nông thôn mới.
6 Kinh nghiệm tích hợp quy hoạch môi trường của Trung Quốc hướng tới nông thôn xanh, tương lai bền vững / Phạm Văn Bộ // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 58-62 .- 363
Tóm lược sự kết hợp giữa tư tưởng “thiên nhân hợp nhất” và chính sách hiện đại, đặc biệt là Kế hoạch Chấn hưng nông thôn toàn diện từ năm 2024 - 2027 của Trung Quốc. Dựa trên dữ liệu và nghiên cứu học thuật, các địa phương tích hợp công nghệ số, năng lượng các-bon thấp, quản trị tài nguyên bền vững vào hạ tầng và dịch vụ. Điển hình, Dự án “Thiên vạn công trình” ở Chiết Giang đã góp phần cải thiện cảnh quan, nước sạch, rác thải; Giang Tô nâng cấp hệ thống giao thông, cấp thoát nước, số hóa vận hành.
7 Ô nhiễm không khí từ nông nghiệp : thách thức toàn cầu và định hướng hành động / Nguyễn Thị Nga // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 67-70 .- 363
Nhận diện rõ vai trò của nông nghiệp trong ô nhiễm không khí, đồng thời đưa ra các giải pháp kiểm soát phù hợp, là vấn đề mang ý nghĩa cấp thiết không chỉ cho sức khỏe cộng đồng mà còn cho mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu.
8 Đánh giá khả năng xử lý chất kháng sinh Tetracycline trong nước bằng than hoạt tính được tổng hợp từ cây lục bình / Phạm Trung Thế, Hồ Thị Thanh Vân // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 94-99 .- 540.3
Nghiên cứu trình bày việc tổng hợp than hoạt tính từ sinh khối cây lục bình bằng phương pháp nhiệt phân kết hợp hoạt hóa học với KOH 1.5M và tiền chất Cobalt (II) sulfat (CoSO4). Than hoạt tính thu được được ứng dụng để loại bỏ kháng sinh Tetracycline khỏi dung dịch nước.
9 Mô hình hóa các tác động tiềm ẩn đến môi trường của quá trình tổng hợp vật liệu C3N4 mang các-bon chấm lượng tử từ chitosan / Đặng Hoa Lư, Ngô Thị Phương Nam, Trần Trung Kiên, Nguyễn Việt Thắng, Nguyễn Thị Phương Thảo // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 107-112 .- 541
Nghiên cứu này đề xuất áp dụng mô hình WAR (Waste Reduction Algorithm) kết hợp với phân tích dòng vật chất (SFA) để đánh giá toàn diện các chỉ số môi trường thể hiện các tác động tiềm ẩn (Potential Environmental Impact – PEI) trong quá trình tổng hợp vật liệu C3N4 mang CQDs từ chitosan đến môi trường. Điều này sẽ giúp lượng hóa các yếu tố rủi ro liên quan đến độc tính, khả năng gây ra hiệu ứng nhà kính, hiện tượng axit hóa, và các yếu tố khác tác động đến bầu khí quyển của quá trình tổng hợp.
10 Xác nhận khả năng phát hiện E.coli bằng biochip thông qua phương pháp Raman / Đặng Vũ Bích Hạnh, Lê Thị Huỳnh Trâm, Trịnh Thị Bích Huyền, Nguyễn Thái Anh, Nguyễn Hồng Yến Nhi // .- 2025 .- Số 6 .- Tr. 113-118 .- 540
Nghiên cứu tập trung xác nhận khả năng phát hiện DNA của E.coli dựa trên phương pháp sử dụng tia Raman. Nhận diện cảm biến được làm bằng đế phủ vật liệu nano, xác nhận thông qua phương pháp SEM và EDS cùng quá trình phát hiện DNA E.coli được đánh giá qua phương pháp tán xạ Raman. Nghiên cứu này đã tổng hợp thành công AgNPs/ZIF-8 với kích thước trung bình ~ 700 nm, được xác nhận bằng phân tích SEM (Scanning Electron Microscope) và EDS (Energy Dispersive X-ray Spectroscopy), cho thấy sự hiện diện của C (37,22%), N (23,54%), Zn (21,04%) và Ag (9,64%).