CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giá trị làng ấp hiện hữu tại Đà Lạt trong bối cảnh phát triển mô hình làng đô thị xanh / ThS. KTS. Đoàn Anh Khoa // Quy hoạch xây dựng .- 2021 .- Số 112+113 .- Tr. 150-155 .- 720
Giới thiệu tổng quan lịch sử hình thành, vai trò và đặc trưng của các làng, ấp xuyên suốt chiều dài lịch sử của Đà Lạt sẽ giúp chuyển tải them một số giải pháp cho mô hình Làng đô thị xanh, tăng khả năng nhân rộng mô hình trong phạm vi Đà Lạt và vùng phụ cận.
2 Hạ tầng thoát nước đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới tác động của biến đổi khí hậu / PGS. TS. Nguyễn Hồng Tiến, ThS. Huỳnh Trọng Nhân, ThS. Nguyễn Thị Kim Hoàng // Quy hoạch xây dựng .- 2021 .- Số 112+113 .- Tr. 156-163 .- 363
Khái quát về hệ thống đô thị và phân bố đô thị, những tác động cơ bản của biến đổi khí hậu đến hoạt động thoát nước và chống ngập, khả năng thích ứng của hệ thống thoát nước hiện tại của các đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên cơ sở kinh nghiệm và bài học trong việc tổ chức triển khai Chương trình thoát nước và chống ngập đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu của GIZ tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý hoạt động thoát nước và chống ngập úng cho các đô thị vùng này.
3 Cấu trúc không gian đô thị Thuận An – Huế trong quy hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu / ThS. KTS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh // Kiến trúc Việt Nam .- 2021 .- Số 236 .- Tr. 68-71 .- 720
Những thách thức bởi tai biến trong biến đổi khí hậu; Mối liên hệ giữa cấu trúc không gian đô thị với khả năng thích ứng biến đổi khí hậu; Nguyên tắc kết nối cấu trúc không gian hướng đến tăng khả năng thích ứng biến đổi khí hậu tại Thuận An.
4 Đào tạo tiến sĩ hậu Covid không được chú trọng / Tessa DeLaquil, Lizhou Wang // .- 2021 .- Số 106 .- Tr. 7-10 .- 370
Đào tạo tiến sĩ hiện không còn được chú trọng thể hiện qua việc hạn chế hỗ trợ cho các chương trình tiến sĩ và cho nghiên cứu sinh do thiếu nguồn lực vì Covid-19. Việc này có thể đổi hướng dòng chảy nhân tài toàn cầu trong thời gian trước mắt và nhiều khả năng cả về lâu dài.
5 Phương hướng ứng dụng hình học Fractal trong sáng tác kiến trúc trường học / Lê Thị Phương Chi, Doãn Minh Khôi // Kiến trúc Việt Nam .- 2021 .- Số 236 .- Tr. 72-77 .- 720
Sơ lược về kiến trúc trường học; Khái quát về hình học Fractal, cách tạo hình và đặc điểm tương đồng với tổ hợp kiến trúc; Đề xuất một số phương hướng ứng dụng hình học Fractal trong sáng tác kiến trúc trường học.
6 Hành vi học môi trường trong nghiên cứu không gian cư trú tại các làng xã truyền thống của Hà Nội / ThS. KTS. Dương Hoàng Trung // Kiến trúc Việt Nam .- 2021 .- Số 236 .- Tr. 78-81 .- 720
Trình bày khái quát về lý thuyết môi trường hành vi và một số học thuyết liên quan đồng thời chỉ ra một số vấn đề trong việc nghiên cứu không gian cư trú tại các làng xã truyền thống hiện nay.
7 Đo lường cơ hội tiếp cận giáo dục Đại học : mục đích và bối cảnh / C.M. Malish // .- 2021 .- Số 106 .- Tr. 10-12 .- 378
Tỷ lệ nhập học chung (GER) là một chỉ số được sử dụng rộng rãi để đo lường mức độ tiếp cận giáo dục. Gần đây một chỉ số khác được gọi la tỷ lệ nhập học đủ điều kiện (EER) được đưa ra. Bài viết này so sánh GER và EER và tính hữu ích của chúng trong việc đánh giá sự tiến bộ của giáo dục Đại học ở Ấn Độ. Bài viết này lập luận rằng GER dường như vẫn là chỉ số thích hợp nhất để đo lường mức độ tiếp cận giáo dục Đại học.
9 Tạo dựng không gian bếp Việt trong nội thất nhà ở đương đại / ThS. KTS. Ngô Minh Vũ // Kiến trúc .- 2021 .- Số 317 .- Tr. 24-28 .- 745.4
Khái quát đặc trưng cơ bản của văn hóa ẩm thực Việt; Sự chuyển hóa của không gian bếp Việt xưa và nay; Quan điểm về bố cục của không gian bếp âu; Tạo dựng không gian bếp Việt trong nội thất nhà ở đương đại.
10 “Khoa học cộng đồng” trong ứng phó khủng hoảng môi trường : cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm quốc tế và triển vọng Việt Nam / Nguyễn Minh Quang, James Borton // .- 2021 .- Số 9(750) .- Tr. 9-12 .- 363
Phân tích “Khoa học cộng đồng” trong ứng phó khủng hoảng môi trường. Khoa học cộng đồng đang là một xu hướng tiếp cận mới, không chỉ với giới khoa học mà còn cần thiết cho chính quyền và cộng đồng địa phương ở những nơi dễ tổn thương bởi biến đổi môi trường. Việt Nam có nhiều lợi thế cho khoa học cộng đồng phát triển như hạ tầng số và tỷ lệ tiếp cận internet của người dân cao. Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng nhà khoa học trẻ và sự tham gia của các nguồn lực phi chính phủ cũng là những cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kho học cộng đồng.