Bài viết sử dụng phương pháp: phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin như: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tác giả cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học truyền thống như: phương pháp so sánh giữa quy định của pháp luật lao động Việt Nam và thế giới, phương pháp phân tích các quy định của pháp luật và thực tiễn tại Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh, phương pháp tổng hợp.
Nghiên cứu thực hiện nhằm mục đích đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng Marketing 4.0 tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua thu thập bảng câu hỏi trực tuyển gửi cho 182 doanh nghiệp đang hoạt động trong lình vực thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu. Kết quả có 4 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng marketing tại doanh nghiệp: Khả năng tương thích, thái độ hướng tới việc sử dụng, nhận thức hữu ích, nhận thức rào cản khi sử dụng. Từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị, kiến nghị nhằm nâng cao ý định sử dụng marketing 4.0 tại doanh nghiệp.
Nghiên cứu khám phá và đo lường mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty sự đồng cảm, nội dung tự taoh của người dùng và giá trị thương hiệu. Thông qua phân tích nghiên cứu tác giả đề xuất mối quan hệ trực tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu. Đồng thời nghiên cứu so sánh mối quan hệ gián tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu thông qua nội dung tự tạo của người dùng.
Nghiên cứu xác định yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ, nghiên cứu sơ bộ 77 quan sát hợp lệ nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo. Với nghiên cứu gồm 299 người tiêu dùng, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy ý thức sức khỏe phúc lợi hệ sinh thái, an toàn chất lượng rào cản giá trị, rào cản rủi ro, rào cản sử dụng là những yếu tố giải thích ý định mua thực phẩm hữu cơ, một số đề xuất nhằm thu hút người tiêu dùng chọn mua thực phẩm.
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương. Thông qua các giao dịch dân sự, chủ thể xác lập các quyền lợi và nghĩa vụ để thỏa mãn các nhu cầu nhân sinh. Rất nhiều trường hợp tài sản đối tượng của giao dịch dân sự ban đầu đã được đem ra thực hiện một giao dịch khác với người thứ ba và người thứ ba hoàn toàn thiện chí và ngay thẳng khi tham gia vào giao dịch đó. Trong trường hợp này pháp luật gọi họ là người thứ ba ngay tình. Nếu rơi vào trường hợp người thứ ba ngay tình, khia giao dịch dân sự vô hiệu thì vấn đề họ rất quan tâm là quyền lợi của họ sẽ được bảo vệ như thế nào? người thứ ba ngay tình có được giữ lại tàn sản hay phải trả lại?.
Ngày nay mạng xã hội kết nối con người trên toàn thế giới, rút ngắn không gian, thời gian và thúc đẩy sự giao lưu hợp tác quốc tế, là kho kiến thức phong phú và đa dạng. Những giá trị tích cực của mạng xã hội mang lại là không hề nhỏ trong thời đại công nghệ số. Nghiên cứu khắc họa bức tranh tổng thể về thực trạng sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, trong đó có đối tượng là học sinh, sinh viên Việt Nam, qua đó giúp học sinh, sinh viên nhận diện và phòng tránh các thông tin xấu độc trên mạng xã hội, tránh bị các thế lực xấu lợi dụng.
Nội dung nghiên cứu là tiến hành phân tách lá khóm bằng phương pháp cơ lý và hóa học từ đó đánh giá hình thái học và các thông số vật lý của xơ. Sau đó tiến hành cắt ngắn xơ khóm pha trộn với xơ bông và kéo sợi trên dây chuyền kéo sợi của xơ bông để đánh giá khả năng kéo sợi dệt vải. Kết quả cho thấy rằng việc phân tách xơ từ lá khóm bằng phương pháp cơ lý kết hợp với xử lý xơ trong dung dịch thu được xơ tương đối sạch. Tuy nhiên nghiên cứu còn nhiều hạn chế, do đó việc nghiên cứu và đưa ra phương án phân tách tối ưu cho xơ vẫn đang được tiến hành.
Nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của các hoạt động giảng dạy và hỗ trợ sinh viên của trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh đối với nỗ lực học tập của sinh viên. Dữ liệu thu thập qua hình thức khảo sát bằng phiếu câu hỏi với sự tham gia của 500 sinh viên. Kết quả cho thấy các nhân tố có mối tương đồng biến với nỗ lực học tập của sinh viên. Để thúc đẩy nỗ lực học tập của sinh viên cần phải tăng cường các hoạt động phát triển tư duy bậc cao, học tập thông qua tích hợp và chiêm nghiệm, chương tình học tập và kiểm tra, đánh giá, tạo điều kiện để sinh viên tương tác nhiều hơn với giảng viên, tăng độ khó và đa dạng hóa hình thức thi.
Nghiên cứu tác động đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018. Để đo lường hiệu quả và chỉ số đổi mới công nghệ của các ngân hàng thương mại Việt Nam, phương pháp phân tích bao dữ liệu được áp dụng dựa trên hai biến đầu ra và ba biến đầu vào. Kết quả cho thấy nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Tobit để xem xét tác động của đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại. Kết quả nghiên cứu chỉ số đổi mới công nghệ trung bình của ngân hàng giảm. Chỉ số đổi mới công nghệ có tác động cùng chiều đến hiệu quả chi phí của ngân hàng. Nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lời, tăng trưởng kinh tế, lãi suất tác động cùng chiều. Trong khi đó nợ xấu và lạm phát tác động ngược chiều đến hiệu quả chi phí của ngân hàng.
Tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo khi mua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh. Kế thừa từ mô hình nghiên cứu trước tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện từ momo bao gồm: nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức riêng tư bảo mật, ảnh hưởng xã hội và niềm tin vào ví điện tử. Sử dụng thang đo Likert, phương pháp hồi quy, kết quả cho thấy chỉ ba yếu tố nhận thức hữu ich, ảnh hưởng từ xã hội và niềm tin vào ví điện tử Momo có tác động đến biến phụ thuộc. Từ đó đề xuất hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp có chính sách nâng cao ý định sử dụng ví điện tử Momo của sinh viên.