CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý môi trường tại Tổng cục Môi trường / ThS. Nguyễn Xuân Thủy // Môi trường .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 50-53 .- 004
Trình bày sự cần thiết phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại Tổng cục Môi trường và đưa ra một số giải pháp thực hiện.
3 Vai trò của cộng đồng doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường / GS. TS. Trần Hiếu Nhuệ, ThS. Nguyễn Quốc Công, Nguyễn Danh Trường, ThS. Phạm Thị Bích Thủy // Môi trường .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 59-61 .- 363
Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường; Một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường; Giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường của cộng đồng doanh nghiệp, hộ gia đình.
4 Hạn chế, bất cập về hòa giải tranh chấp đất đai ở chính quyền cấp xã / ThS. Nguyễn Thị Phương Hồng // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 24 (374) .- Tr. 14-16 .- 340
Trình bày hạn chế, bất cập về hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã. Đưa ra một số kiến nghị và giải pháp hòa giải tranh chấp đất đai ở chính quyền cấp xã.
5 Tổng quan về ứng dụng cảm biến sinh học trong lĩnh vực môi trường / Nguyễn Hồng Yến Nhi, Trịnh Thị Bích Huyền, Tôn Thiện Phương, Đặng Vũ Bích Hạnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 24 (374) .- Tr. 20-22 .- 363
Phân tích từng loại cảm biến sinh học dựa trên tế bào thường ứng dụng khá nhiều trong giám sát các chất ô nhiễm môi trường nhờ vào đặc tính đơn giản. Đối với các cấu tử ô nhiễm có nồng độ thấp thì cảm biến dựa trên enzyme.
7 Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội / Nguyễn Khắc Thành // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 24 (374) .- Tr. 35-38 .- 363
Trình bày kết quả nghiên cứu hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn y tế. Từ đó, đưa ra những kiến nghị để quản lý và xử lý chất thải rắn y tế hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của các cơ sở y tế.
8 Ứng dụng chỉ số đa dạng sinh học và chỉ số môi trường để đánh giá chất lượng môi trường nước tại vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi / Nguyễn Kiều Hoa, Nguyễn Thị Thu Nhạn, Nguyễn Đình Tứ // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 24 (374) .- Tr. 39-41 .- 363
Xác định cấu trúc quần xã tuyến trùng, các chỉ số đa dạng sinh học của chúng và đánh giá được hiện trạng chất lượng nước thông qua sinh vật chỉ thị là quần xã Tuyến trùng tại vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi.
9 Nghiên cứu đặc điểm khí hậu và diễn biến khí hậu cực đoan tỉnh Ninh Thuận / TS. Nguyễn Văn Hồng, PGS. TS. Huỳnh Thị Lan Hương, ThS. Nguyễn Quang Huy // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 24 (374) .- Tr. 44-47 .- 363
Trình bày đặc điểm, xu thế khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, bốc hơi, gió) và diễn biến các hiện tượng khí hậu cực đoan (hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới) tại tỉnh Ninh Thuận.
10 Tăng cường quản lý chất thải nhựa : những thách thức và giải pháp / Nguyễn Hồng Trường // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 24 (374) .- Tr. 57-58 .- 363
Trình bày những thách thức từ chất thải nhựa và đưa ra giải pháp tăng cường quản lý chất thải rắn ở Việt Nam