CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Biểu tượng Núi Đá – sự tái sinh trong ngưỡng vọng của truyền thuyết dân gian Việt Nam / Nguyễn Thị Quỳnh Hương // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 2(600) .- Tr. 37-45 .- 800.01
Biểu tượng núi đá trong truyền thuyết dân gian lưu lại dấu ấn của sự giao thoa tín ngưỡng, văn hóa ở Việt Nam và sức mạnh của nhân vật lịch sử, của cộng đồng dân tộc. Núi đá là một dạng thức của đá, do đó biểu tượng núi đá cũng vừa có những lớp nghĩa mang tính phổ quát của đá vừa chứa những lớp nghĩa riêng.
2 Ý thức nữ quyền trong văn học Việt Nam / Hồ Tiểu Ngọc // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 2(600) .- Tr. 63-73 .- 800.01
Thông qua hình tượng và diễn ngôn mang phẩm tính nữ quyền khác nhau trong các tác phẩm tiêu biểu, bài viết khái lược quá trình hình thành và phát triển ý thức nữ quyền trong văn học Việt Nam.
3 Sự chuyển vị trong phương ngữ Nam Bộ / Đặng Ngọc Lệ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 9-13 .- 400
Từ khảo sát đặc điểm ở các bình diện từ vựng – ngữ nghĩa, ngữ âm, bài viết rút ra các đặc trưng khu biệt của sự chuyển vị trong phương ngữ Nam Bộ. Sự chuyển vị là một trong những đặc điểm nổi bật của phương ngữ Nam Bộ.
4 Sự đồ chiếu từ không gian lên thời gian trong tiếng Việt / Lê Thị Cẩm Vân, Trương Thị Nhàn // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 14-22 .- 400
Phân tích sự đồ chiếu từ không gian sang thời gian trong tiếng Việt trên cơ sở khái quát các mô tả về khung quy chiếu không gian trong ngôn ngữ này. Sự đồ chiếu từ không gian sang thời gian được cho là có tính phổ niệm và có sự biến thiên giữa các ngôn ngữ khác nhau.
5 Ẩn dụ ý niệm con người là thực thể sống dưới nước trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt / Ngô Tuyết Phương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 23-28 .- 400
Bài viết căn cứ vào mô hình ẩn dụ cấu trúc, trong đó, dạng ẩn dụ ý niệm tiêu biểu mà miền nguồn là “thực thể sống dưới nước” với các đặc trưng trong môi trường nước … tạo nên các ánh xạ sang miền đích “con người”. Thông qua việc tổ chức lược đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm, bài viết nêu lên kiểu tư duy đặc thù trong cấu trúc ý niệm mang tính phổ quát, đặc trưng trong tư duy văn hóa Việt.
6 Ẩn dụ cấu trúc tình cảm trong tiếng Trung / Nguyễn Thu Trà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 1(375) .- Tr. 35-45 .- 400
Nghiên cứu một loại ẩn dụ trong tiếng Trung đó là các ẩn dụ biểu thị tình cảm để góp phần giải quyết những vấn đề lí thuyết và thực tiễn giảng dạy ngôn ngữ đặt ra.
7 Ẩn dụ ý niệm “công trình xây dựng” trong tiếng Anh và tiếng Việt / Lê Lâm Thi, Đỗ Thị Xuân Dung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 29-40 .- 400
Phân tích và chỉ ra một số mô hình ẩn dụ ý niệm từ miền nguồn công trình xây dựng trong tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó tìm hiểu những điểm tương đồng và khác biệt trong cấu trúc ẩn dụ ý niệm trong hai ngôn ngữ.
8 So sánh phép ẩn dụ về hình tượng động vật trong tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Thanh Loan // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 41-49 .- 400
Tìm hiểu về các phép ẩn dụ về hình tượng động vật trong cả tiếng Anh và tiếng Việt. Phân tích, so sánh, chỉ ra sự tương đồng và khác biệt đáng kể trong việc sử dụng hình ảnh động vật, giúp các dịch giả linh hoạt trong việc lựa chọn các chiến lược dịch để bản dịch có hệ thống và chính xác hơn.
9 Lỗi và cách khắc phục lỗi khi sử dụng từ đồng nghĩa, cận nghĩa trong tiếng Hán hiện đại / Trương Gia Quyền, Nguyễn Thị Thu Hằng, Trương Phan Châu Tâm, Huỳnh Nguyễn Thùy Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 57-64 .- 400
Thu thập và phân tích lỗi sai của sinh viên trong quá trình sử dụng từ đồng nghĩa, gần nghĩa để tìm hiểu về mức độ phát sinh lỗi sai và các loại hình lỗi sai, đồng thời tìm ra được nguyên nhân gây ra lỗi sai ấy, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm giảm thiếu tỉ lệ lỗi sai của sinh viên.
10 Phát âm lệch chuẩn "âm bình" và "khứ thanh" trong tiếng Hán hiện đại của người học Việt Nam (trên cứ liệu thực nghiệm phân tích) / Nguyễn Thị Thùy Linh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 65-72 .- 400
Phân tích thực nghiệm trên cứ liệu phát âm bình và khứ thanh trong tiếng Hán phổ thông của người học Việt Nam. Từ đó thống kê và phân loại những dạng phát âm lệch chuẩn phổ biến đối với hai thanh điệu này, chỉ ra nguyên nhân, theo đó là giải pháp khắc phục.