CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp phục hồi và phát triển nền kinh tế Việt Nam do tác động của đại dịch covid 19 / Trần Thị Lợi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 117 - 119 .- 330
Nghiên cứu đề ra các giải pháp nhằm cải thiện, phục hồi nền kinh tế Việt Nam là một việc làm cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
2 Một số nguyên tắc và kiến nghị xây dựng mô hình kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam / Trần Thị Lợi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 123 - 125 .- 657
Bài viết đề cập đến những đánh giá về thực trạng và một số khuyến nghị xây dựng kế toán môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất dựa trên kinh nghiệm của một số nước, kế toán môi trường .
3 Động cơ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam / Lê Ngọc Phương Trâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 126 - 128 .- 330
Bài viết làm rõ nguồn gốc tăng trưởng kinh tế Việt Nam bằng mô hình kế toán tăng trưởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Vốn là nhân tố chính đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước nhưng việc sử dụng vốn chưa hiệu quả; tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế có xu hướng giảm dần, thay vào đó là tỷ trọng đóng góp của công nghệ; năng suất lao động của Việt Nam còn thấp; nền kinh tế định hướng thị trường đã có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế nhưng hiệu quả còn thấp; cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại.
4 Mạng xã hội cộng đồng chăm sóc sức khỏe / Nguyễn Hồng Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 129 - 130 .- 610
Giới thiệu mô hình mạng xã hội kết nối bệnh nhân, bác sĩ, y tá để bệnh nhân có cơ hội trao đổi với nhau, giải tỏa tâm lý, học hỏi từ chuyên gia đầu ngành và được động viên tinh thần trong quá trình điều trị.
5 Phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên : thực trạng và giải pháp / Hoàng Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 133 - 135 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo hướng tiếp cận đa chiều và các hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong những năm qua tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, tìm ra ưu điểm, hạn chế để đưa ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
6 Đánh giá thực trạng và kiến nghị xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất / Nguyễn Đức Quang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 136 - 138 .- 657
Tại Việt Nam tính đến thời điểm này, các nghiên cứu về đề tài ứng dụng kế toán quản trị chi phí đã có rất nhiều song chưa bao giờ đủ đối với một nền kinh tế sản xuất luôn vận động không ngừng. Qua bài báo, tác giả muốn tìm hiểu để đánh giá thực trạng ứng dụng kế toán quản trị chi phí và kiến nghị xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
7 Ứng dụng Big data trong xây dựng mô hình học viện, trường đại học thông minh / Nguyễn Thị Hồng Lâm // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 4(Tập 64) .- Tr. 30-35 .- 005
Tập trung phân tích khái quát và thực tiễn ứng dụng Big data trong các học viện, trường đại học, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm ứng dụng công nghệ này trong xây dựng mô hình học viện, trường đại học thông minh ở Việt Nam. Big data là một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp, vượt quá khả năng xử lý của các công cụ và phương pháp truyền thống, đòi hỏi phải sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ phụ trợ khác. Big data (dữ liệu lớn) là một trong những nền tảng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0), có tác động to lớn, toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường,… Nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu và giảng dạy trong các học viện, trường đại học cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của Big data. Đặc biệt, việc ứng dụng những thành tựu của công nghệ này để nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và giảng dạy đang tạo ra những đột phá mang lại những lợi thế lớn trong lĩnh vực này.
8 Tổng hợp phương pháp đo lường tác động xã hội của doanh nghiệp / Đồng Thị Kiều Trang, Lương Thị Ngọc Hà // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 4(Tập 64) .- Tr. 36-40 .- 330
Đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước và các doanh nghiệp, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực đo lường tác động xã hội, góp phần giúp doanh nghiệp kinh doanh theo hướng bền vững. Đo lường tác động xã hội đem lại nhiều lợi ích cho cac doanh nghiệp. Cụ thể là giúp các doanh nghiệp nhận thức được mình đang ở đâu và đang làm gì, tức là các hoạt động hiện tại của doanh nghiệp đang tạo ra những kết quả nào, có đem lại hiệu quả hay không để từ đó có những quyết định định hướng trong tương lai. Nhằm đem lại một cái nhìn tổng quát về các phương pháp đo lường tác động xã hội của doanh nghiệp, nghiên cứu này tổng hợp và phân loại 49 phương pháp đo lường tác động xã hội đang được áp dụng phổ biến trên thế giới trong thời gian gần đây. Bằng việc xem xét trên 6 khía cạnh cụ thể, kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 14/49 phương pháp thực sự đo lường được tác động xã hội một cách cụ thể.
9 Nghiên cứu ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến an sinh xã hội tại tỉnh Thái Nguyên / Hoàng Ngọc Khắc, Bùi Thị Thu Trang // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 4(Tập 64) .- Tr. 41-45 .- 363
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học và phân tích tương quan để đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến an sinh xã hội tại khu vực khai thác đá vôi và sản xuất xi măng thuộc 2 huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả khảo sát người dân sinh sống tại khu vực cho thấy, môi trường không khí, nước, đất tại nhiều khu vực xung quanh hai nhà máy bị ô nhiễm cao hơn các khu vực khác; vấn đề an sinh xã hội vẫn còn nhiều hạn chế, thu nhập của người dân hầu hết ở mức thấp, việc quan tâm, đầu tư cho các vấn đề an sinh xã hội ở khu vực gần nhà máy và các nguồn gây ô nhiễm cũng thấp hơn ở các khu vực khác. Kết quả phân tích tương quan hồi quy cho thấy, ô nhiễm không khí có ảnh hưởng lớn sức khỏe của người dân và an sinh xã hội.
10 Trường phái kinh tế pháp luật / Nguyễn Vinh Hưng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 4(Tập 64) .- Tr. 46-49 .- 340
Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản của kinh tế học pháp luật nhằm góp phần du nhập ngành khoa học này vào Việt Nam. Kinh tế học pháp luật là ngành khoa học có nhiều ưu điểm và sáng tạo, bởi đây là ngành khoa học được hình thành từ sự kết hợp giữa các yếu tố của ngành kinh tế học và luật học. Sự xuất hiện của ngành kinh tế học pháp luật xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội. Do sự thay đổi, phát triển không ngừng của kinh tế xã hội, nên nếu chỉ vận dụng tư duy, kiến thức của kinh tế hay pháp luật thì việc xem xét, đánh giá, phân tích, dự báo sẽ không thể bao quát sâu rộng, đầy đủ và toàn diện mọi vấn đề. Mặc khác, khoa học luôn có sự đổi mới và sáng tạo không ngừng nên cần có sự kết hợp giữa tri thức của nhiều ngành khi nghiên cứu, xem xét, đánh giá, phân tích về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.