CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bình Thuận / Trần Phương Hải // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 95-100 .- 657
Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động chi ngân sách, tại các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) tỉnh Bình Thuận. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích khám phá nhân tố (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến hệ thống KSNB hoạt động chi ngân sách tại các đơn vị gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán, thông tin, truyền thông và hoạt động giám sát. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả KSNB hoạt động chi ngân sách, tại các đơn vị HCSN tỉnh Bình Thuận.
2 Nâng cao hiệu quả kiểm soát công tác quản lý chi ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước tại thành phố Phan Thiết / Trịnh Ngọc Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 106-110 .- 657
Với đề tài nâng cao hiệu quả kiểm soát công tác quản lý chi ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước (NSNN) tại thành phố Phan Thiết, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp là kết hợp phương pháp định tính với phương pháp định lượng để thực. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát công tác quản lý chi ngân sách của các đơn vị sử dụng NSNN tại thành phố Phan Thiết, đó là: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; thông tin và truyền thông; giám sát; tự kiểm tra và kiểm tra chéo. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát công tác quản lý chi ngân sách của các đơn vị này
3 Thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam / Trần Thị Thoa // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 101-105 .- 658
Nghiên cứu phân tích được thực trạng công tác thực hiện trách nhiệm xã hội (TNXH) của các doanh nghiệp (DN) FDI ở Việt Nam, những năm gần đây. Kết quả nghiên cứu đã tổng hợp phân tích được những khía cạnh thực hiện TNXH của các DN FDI ở Việt Nam, giai đoạn 2015- 2020: TNXH với người lao động; TNXH với khách hàng; TNXH với cộng đồng; TNXH với môi trường; TNXH với Chính phủ. Từ đó đề xuất những giải pháp, tăng cường thực hiện công tác TNXH của các DN này, trong thời gian tới.
4 Kinh nghiệm thương mại hóa sản phẩm khoa học và công nghệ của các quốc gia - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Phạm Thị Hậu // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 122-127 .- 658
Trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới, khoa học và công nghệ (KH&CN) đóng vai trò quan trọng, trong việc nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, hiện nay nhiều kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học (NKH) và công nghệ trong nước không được thương mại hóa. Trong khi đó, ngân sách Nhà nước (NSNN) đầu tư cho KH&CN, từ năm 2000 đến nay, đều đạt mức 2% tổng chi ngân sách hàng năm. Bài viết phân tích một số kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và đưa ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, trong việc thương mại hóa các sản phẩm KH&CN.
5 Các nhân tổ ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực quốc tế đối với hoạt động kiểm toán báo cáo trách nhiệm xã hội tại Việt Nam: Tổng quan nghiên cứu / Lê Thị Thanh Nhật // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 147-152 .- 657
Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, thể hiện rõ rệt ở sự hội nhập vào thị trường vốn nước ngoài của các công ty cổ phần và việc hội nhập sâu rộng của nền kế toán, kiểm toán. Việc công bố báo cáo trách nhiệm xã hội (TNXH) thể hiện nỗ lực của doanh nghiệp (DN) trong việc minh bạch các thông tin liên quan đến xã hội, môi trường bên cạnh mục tiêu chính là phát triển hoạt động kinh doanh. Kiểm toán báo cáo (KTBC) TNXH, giúp nâng cao lòng tin từ nhà đầu tư và gia tăng giá trị của báo cáo này. Trong khi, các DN trên thế giới đã áp dụng các chuẩn mực quốc tế cho hoạt động KTBC TNXH thì vấn đề này ở Việt Nam hầu như chưa được quan tâm. Bài viết tổng quan nghiên cứu, để xem xét về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng chuẩn mực quốc tế đến hoạt động KTBC TNXH, tại Việt Nam.
6 Chuẩn mực Báo cáo Tài chính quốc tế số 15 - Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng và một số tình huống áp dụng trong thực tiễn / Lê Thị Thanh Huệ // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 128-133 .- 657
Việc ghi nhận doanh thu (DT) có tác động lớn đến thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp (DN), do vậy cần có phương pháp ghi nhận DT nhất quán, phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 15) - DT từ hợp đồng với khách hàng được giới thiệu bởi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế, nhằm cung cấp một mô hình ghi nhận DT toàn diện cho tất cả các hợp đồng với khách hàng, góp phần cải thiện khả năng so sánh trong ngành, giữa các ngành và trên thị trường vốn. Các quy tắc mới về ghi nhận DT bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Các quy tắc này đã thay thế các chuẩn mực ghi nhận DT cũ (IAS 11 - Hợp đồng xây dựng, IAS 18 - DT) và hầu hết các hướng dẫn ghi nhận DT khác (IFRIC 13 - Chương trình khách hàng thân thiết, IFRIC 15 - Thỏa thuận về xây dựng bất động sản, IFRIC 18 - Chuyển nhượng tài sản từ khách hàng và SIC 31 - DT- Giao dịch trao đổi liên quan đến dịch vụ quảng cáo). Bài viết trao đổi về một số điểm mới trong ghi nhận DT và đồng thời đưa ra một số ví dụ áp dụng trong thực tiễn, khi áp dụng theo mô hình mới này. Trong đó, có phân tích những điểm giống và khác nhau khi áp dụng giữa Chuẩn mực mới IFRS 15 và Chuẩn mực cũ IAS 18.
7 Kinh nghiệm phát triển Quỹ Đầu tư Chính phủ của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / Phạm Thị Minh Hoa // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 141-146 .- 658
Quỹ Đầu tư (QĐT) Chính phủ (CP) là các QĐT hoặc tổ chức đầu tư với mục đích đặc biệt thuộc sở hữu của CP; được thành lập bởi CP, các QĐT CP nắm giữ, quản lý và khai thác các tài sản, nhằm đạt được các mục tiêu tài chính thông qua một tập hợp các chiến lược đầu tư, bao gồm cà đầu tư vào các tài sản tài chính ở nước ngoài. Mỗi quốc gia có mục đích để thành lập QĐT CP khác nhau. Bài viết này tập trung phân tích kinh nghiệm phát triển QĐT CP của một số quốc gia để từ đó rút ra được các bài học cho Việt Nam khi thành lập QĐT CP.
8 Nguồn của pháp luật hình sự và vấn đề mở rộng nguồn của pháp luật hình sự ở Việt Nam / Nguyễn Ngọc Hoà // Luật học .- 2022 .- Số 4 .- Tr. 11-25 .- 340
Trên cơ sở khái quát lí luận về nguồn của pháp luật hình sự, bài viết phân tích cơ sở lí luận – sự cho phép, cơ sở thực tiễn- sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của việc mở rộng nguồn của pháp luật hình sự Việt Nam theo hướng cho phép các luật khác cũng được quy định tội phạm và khung hình phạt cụ thể trên cơ sở các quy định chung của Bộ luật hình sự cũng như phù hợp với kĩ thuật văn bản của Bộ luật này.
9 Quyền của phạm nhân nữ theo quy định của Luật thi hành án hình sự năm 2019 / Đỗ Thị Phượng // Luật học .- 2022 .- Số 4 .- Tr. 26-37 .- 340
Bài viết làm rõ các quy định của pháp luật thi hành án hình sự về quyền của phạm nhân nữ, những khó khăn trong thực tiễn giam giữ và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện Luật Thi hành án hình sự 2019 và đảm bảo hiệu quả giam giữ phạm nhân nữ tại Việt Nam hiện nay.
10 Kiến nghị hoàn thiện quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng / Trương Trọng Hiểu // Luật học .- 2022 .- Số 4 .- Tr. 49-57 .- 340
Hợp đồng là một loại giao dịch dân sự phổ biến, liên quan đến nhiều đối tượng, được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau như Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Công chứng… Hiện nay, quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong các mâu thuẫn và đưa ra các kiến nghị khắc phục mâu thuẫn,tiến tới sự thống nhất quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.