CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ tiktok Trung - Việt và ứng dụng trong dịch thuật diễn ngôn trêu chọc / Ứng Thùy Linh // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 94-99 .- 400
Phân tích và so sánh các đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng trên TikTok tại Trung Quốc và Việt Nam, đặc biệt tập trung vào các video mang yếu tố trêu chọc và hài hước. Đồng thời, bài viết cũng khám phá những thách thức và chiến lược trong việc dịch thuật các diễn ngôn trêu chọc giữa tiếng Trung và tiếng Việt, nhằm giữ được giọng điệu hài hước và sắc thái trêu chọc tinh tế, đồng thời đảm bảo tính rõ ràng và chính xác cho người xem mục tiêu.
2 Tiếp cận các mô hình vật liệu tiên tiến trong cơ học công trình: Ứng dụng mô hình Grandient bậc hai / Trịnh Duy Khánh, Nguyễn Văn Cường // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 3-10 .- 624
Giới thiệu một cách tiếp cận trực tiếp hơn với các mô hình vật liệu tiên tiến nói trên, bằng cách khai thác các ứng xử vật liệu đã được công bố, kết hợp với phương trình nghiệm yếu mô tả bài toán cơ học. Tác giả sẽ đưa ra ví dụ khai thác mô hình gradient bậc hai để mô phỏng sự làm việc của một cấu kiện xây dựng.
3 Độ cứng trong mặt phẳng của sàn phẳng sử dụng hộp tạo rỗng / Đoàn Cường Quốc, Trịnh Duy Khánh, Phan Quốc Tuấn // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 21-27 .- 624
Trình bày cách xác định độ cứng trong mặt phẳng của sàn phẳng bê tông cốt thép sử dụng hộp tạo rỗng bằng phương pháp đồng nhất hóa sử dụng điều kiện biên tuần hoàn. Trong bài báo này, các tác giả sẽ giới thiệu phương pháp đồng nhất hóa sử dụng điều kiện biên tuần hoàn để xác định độ cứng TMP của sàn phẳng sử dụng hộp tạo rỗng dạng hộp.
4 Ảnh hưởng của nền nhám lăng trụ chữ nhật đến trường vận tốc trong nước nhảy tự do / Trịnh Công Tý // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 28-39 .- 624
Xác định biên dạng vận tốc dòng chủ, đánh giá phân bố vận tốc gần đáy, phân tích sự dịch chuyển vị trí vận tốc cực đại theo chiều sâu dòng chảy và làm rõ tính không đồng nhất của trường vận tốc dưới tác động của đáy nhám.
5 Mô hình giải tích tính toán khả năng chịu lực của cột ngắn bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm được gia cường bằng vải sợi các bon CFRP / Lê Phước Lành, Nguyễn Trường Thắng, Nguyễn Trung Hiếu // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 40-49 .- 624
Trình bày một mô hình giải tích tổng quát nhằm dự báo tải trọng cực hạn của cột ngắn bê tông cốt thép được gia cường bằng tấm vải sợi các bon CFRP khi chịu nén lệch tâm phẳng và lệch tâm xiên.
6 Nghiên cứu sử dụng phế thải thạch cao làm vật liệu san lấp công trình ven biển / Tăng Văn Lâm, Vũ Ngọc Trụ, Nguyễn Thế Giang, Nguyễn Sáng, Bùi Thị Thuỳ Dung // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 50-57 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu sử dụng phế thải thạch cao DAP – Đình Vũ kết hợp với xi măng Portland hỗn hợp PCB40 và đá dăm 5,0¸20 mm để chế tạo vật liệu san lấp phục vụ các công trình lấn biển khu vực TP. Hải Phòng.
7 Nghiên cứu khả năng kháng cắt tại bề mặt tiếp xúc giữa bê tông siêu tính năng UHPC và bê tông thường / Vũ Ngọc Quang, Mai Viết Chinh, Lê Quang Huy, Vũ Đức Toàn Trung // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 58-66 .- 624
Nghiên cứu tiến hành đánh giá thực nghiệm và mô phỏng số khả năng kháng cắt tại bề mặt tiếp xúc giữa bê tông siêu tính năng (UHPC) và bê tông thường (BTT). Các mẫu UHPC-BTT được chế tạo và thử nghiệm cắt bằng thiết bị ShearMatic với hộp cắt cải tiến nhằm bảo đảm điều kiện biên ổn định.
8 Nghiên cứu ảnh hưởng của thạch cao nhân tạo và silica fume đến tính chất cơ học và độ bền lâu của bê tông sử dụng cát biển trong môi trường biển đảo / Tăng Văn Lâm, Mai Phương Hạnh, Nguyễn Thế Giang, Nguyễn Sáng, Bùi Thị Thuỳ Dung // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 67-77 .- 624
Trước thực trạng khan hiếm cát sông và yêu cầu nâng cao độ bền lâu của bê tông trong môi trường biển đảo, nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của thạch cao nhân tạo (50÷60%) và silica fume (0÷10%) đến tính chất cơ học và khả năng kháng xâm thực của bê tông sử dụng cát biển. Các cấp phối được thiết kế với N/CKD = 0,3 và 1% phụ gia siêu dẻo.
9 So sánh các phương pháp xác định tải trọng sóng nổ tác dụng lên công trình nổi : giáo trình và tiêu chuẩn UFC 3-340-02 / Vũ Đức Hiếu, Ngô Ngọc Thuỷ, Vũ Quốc Phong, Trần Linh Khương // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- r. 78-90 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu phát triển chương trình số hóa và tự động hóa tính toán, so sánh tải trọng sóng nổ tác động lên công trình nổi. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc đối chiếu hai nguồn tài liệu cốt lõi: giáo trình Công sự và tiêu chuẩn quân sự Hoa Kỳ (UFC 3-340-02).
10 Một phương pháp cải tiến để nhận dạng hư hỏng thông qua sự thay đổi tần số dao động riêng / Tạ Đức Tuân, Lê Anh Tuấn // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 3-9 .- 624
Trình bày một quy trình nâng cao để phát hiện hư hỏng bằng cách phân tích sự thay đổi tần số dao động riêng. Hiệu quả của phương pháp đề xuất được đánh giá thông qua mô phỏng số và thực nghiệm trên kết cấu thực.