CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát triển hệ thống tài chính xanh : kinh nghiệm quốc tế và gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Bá Minh, Lê Vũ Thanh Tâm, Nguyễn Đình Đức // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 7(228) .- Tr. 63-66 .- 332.1
Bài viết này sẽ nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng hệ thống tài chính xanh tại các nước như Đức, Ấn Độ, Singapore và Hàn Quốc để rút ra những bài học cho Việt Nam.
2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong điều kiện cách mạng công nghiệp lần thứ tư / Hà Thị Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 16 - 18 .- 658
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm chuyển dịch cơ cấu lao động và tạo ra cả cơ hội và thách thức cho nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Với sự phát triển công nghệ nhanh chóng, nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ và kỹ năng cao là một yêu cầu tất yếu. Để thích ứng với những đòi hỏi của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đòi hỏi Việt Nam cần có đánh giá thực trạng, giải pháp đồng bộ và đột phá. Nâng cao chất lương nguồn nhân lực để tận dụng thời cơ do cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra phải trở thành nhiệm vụ cấp bách trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nước ta hiện nay.
3 Phân tích thực trạng Bancassurance tại Việt Nam và những vấn đề cần giải quyết / Trần Nguyên Đán, Trần Vĩnh Hoàng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 22 - 24 .- 368
Bancassurance, dù đã triển khai tại Việt Nam vào những năm đầu thế kỷ XXI nhưng mãi cho đến 4 năm gần đây mới thực sự bùng nổ, đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong khối nhân thọ. Không chỉ với các công ty bảo hiểm mà kênh phân phối này còn mang đến cho các ngân hàng tạo ra mức lợi nhuận dương. Song song với mặt tốt, những lợi ích là những mặt xấu, những bất cập đi kèm. Do đó, bài viết sẽ làm rõ những vấn đề trong mặt đối nghịch của kênh phân phối này.
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẩm định giá / Trần Đình Thắng, Phạm Văn Toàn, Nguyễn Minh Nhật // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 31 - 33 .- 658
Bài viết đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẩm định giá bao gồm các nhân tố khách quan như quy định của nhà nước, hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước, nguồn dữ liệu về giá và các yếu tố chủ quan gồm năng lực, ý thức của thẩm định viên về giá, quy trình triển khai nghiệp vụ thẩm định giá tại doanh nghiệp, công nghệ và kho dữ liệu riêng của doanh nghiệp thẩm định giá.
5 Cơ chế xác nhận đối với việc vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS trong doanh nghiệp tại Châu Âu và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Phạm Vũ Hà Thanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 34 - 36 .- 657
Bài viết tập trung nghiên cứu cơ chế xác nhận của Ủy ban Châu Âu đối với việc vận dụng chuẩn mực IFRS đối với các doanh nghiệp trong khu vực, từ đó đưa ra các gợi ý cho Việt Nam trong quá trình xây dựng chính sách về áp dụng IFRS tại Việt Nam.
6 Giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống kế toán của công ty TNHH Malugo Việt Nam / Lê Thành Vương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 62 - 64 .- 657
Bài viết trình bày thực trạng hoạt động của hệ thống kế toán tại công ty TNHH Malugo Việt Nam, phân tích ưu điểm và hạn chế của hệ thống kế toán này và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống kế toán cho công ty TNHH Malugo Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam nói chung.
7 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI ở vùng ven biển Việt Nam trong bối cảnh tham gia các hiệp định tự do thế hệ mới / Bùi Hoàng Trung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 68 - 70 .- 657
Bài viết sử dụng biến trễ GRDP là biến độc lập trong mô hình kinh tế lượng các yếu tố quyết định của thu hút FDI vào các tỉnh/thành phố trực thuộc vùng ven biển của nước ta trong giai đoạn 2010 – 2020. Biến trễ của FDI cũng được sử dụng như là biến thể độc lập trong mô hình ước lượng để xem xét đo lường mức độ ảnh hưởng của vốn đầu tư FDI kỳ trước tới việc thu hút vốn đầu tư FDI vào 28 tỉnh và thành phố trực thuộc vùng ven biển Việt Nam trong cùng kỳ.
8 Hoàn thiện cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu đào tạo ngành quản trị kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số / Cảnh Chí Hoàng, Trần Hải Minh Thư // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 71 - 73 .- 658
Bài viết nêu thực trạng và hạn chế của cơ sở vật chất ngành quản trị kinh doanh và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu đào tạo ngành quản trị kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số.
9 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thảo, Nguyễn Thị Ngọc Bích // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 74 - 76 .- 657
Một trong những đầu mối cung cấp thông tin trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại chính là phòng kế toán với các thông tin kế toán. Với chức năng thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu kế toán cũng như các dữ liệu liên quan khác để tạo ra những thông tin kế toán tài chính hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định, phòng kế toán của các doanh nghiệp thương mại phải chủ động thiết lập tổ chức thông tin kế toán gắn với các hoạt động của đơn vị mình; tổ chức hệ thống thông tin kế toán có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính của bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh thương mại nào.
10 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế / Dương Thị Thúy Hà, Vương Hồng Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 88 - 90 .- 658
Những năm gần đầy, ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) chính là dấu ấn của nền kinh tế số trong đời sống của người dân Việt Nam. Theo báo cáo Thương mại điện tử của các tổ chức uy tín thế giới, Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường TMĐT phát triển nhanh nhất ở Đông Nam Á. Để phát huy những lợi thế đó, đòi hỏi Việt Nam cần nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động thương mại điện tử, nhằm phát triển nền kinh tế theo hướng số hóa, hiện đại và bền vững.