Bài báo phân tích, thảo luận và đề xuất khuôn mẫu trách nhiệm giải trình kế toán khu vực công (KVC), tiếp cận từ các quan điểm khác nhau. Mô hình khái niệm trách nhiệm giải trình kế toán trong KVC nếu được áp dụng sẽ cung cấp hiểu biết thấu đáo hơn, trong việc lựa chọn chiến lược phát triển kế toán KVC, tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu, có 02 đặc điểm CEO cùng chiều với hành vi QTLN, đó là trình độ chuyên môn và nhà sáng lập; có 2 đặc điểm tác động ngược chiều đến hành vi QTLN, đó là độ tuổi và kiêm nhiệm. Riêng đặc điểm giới tính, không tìm thấy bằng chứng có tác động đến hành vi QTLN. Nghiên cứu đã cho thấy, vai trò của các đặc điểm CEO, đồng thời góp phần khái quát được phần nào bức tranh QTLN tại thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các DN vừa và nhỏ, nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhận thức về KTQT của người quản lý/chủ DN và chi phí áp dụng KTQT có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại Việt Nam.
Bài viết này sẽ tập trung vào cách sử dụng AI để tránh gian lận kế toán, tạo ra tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán, AI sẽ không gây ra thất nghiệp hàng loạt. Phần cuối của bài viết, sẽ nhấn mạnh bức tranh toàn cảnh về AI, nhân viên kế toán (NVKT) nên cải thiện khả năng của chính mình và trở thành một nhân sự có trình độ toàn diện.
Bài viết này tập trung nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng phương pháp kế toán chi phí, dựa trên mức độ hoạt động (ABC - Activity Based Costing), trong các doanh nghiệp (DN) tỉnh Bình Định. Thông qua khảo sát bằng bảng hỏi, được gửi đến 160 DN trên địa bàn tỉnh Bình Định, thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Tác giả đã thu thập, xử lý và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng phương pháp ABC, với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 25. Kết quả cho thấy, các nhân tố: Cạnh tranh; Sự hỗ trợ của nhà quản trị (NQT) cấp cao; Điều kiện kỹ thuật; Nhận thức về phương pháp ABC, có ảnh hưởng mạnh đến mức độ vận dụng phương pháp ABC, trong các DN tỉnh Bình Định. Từ đó, đưa ra một số khuyến nghị, nhằm nâng cao mức độ vận dụng phương pháp ABC, trong công tác quản lý tại các DN.
Bài viết sẽ tập trung vào các nội dung nhận diện về RRTTD, quản trị RRTTD và sự cần thiết phải quản trị RRTTD, ý nghĩa và các nội dung của RRTTD, nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan ảnh hưởng tới quản trị quản trị rủi ro thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Bài viết đã khái quát hệ thống lý luận, thực trạng về hai yếu tố này trong bối cảnh DN thuộc lĩnh vực cụ thể này. Kết quả cho thấy, hai yếu tố trên có quan hệ với chất lượng hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT).
Nghiên cứu, xem xét ảnh hưởng của CCV đến HQTC của 132 DN, trong giai đoạn từ 2015 – 2020, cùng với các nhân tố khác (quy mô DN, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tài sản). Nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên báo cáo tài chính (BCTC), với công cụ Stata. Kết quả nghiên cứu cho thấy, CCV ảnh hưởng ngược chiều đến HQTC của các DN này.
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp đo lường độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cả 05 nhân tố của KSNB đều ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động tại cơ quan BHXH tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thứ tự ảnh hưởng gồm Giám sát; Hoạt động kiểm soát; Thông tin truyền thông; Đánh giá rủi ro và cuối cùng là Môi trường kiểm soát. Từ đó, nhóm tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại các cơ quan BHXH trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nghiên cứu này bàn về vai trò điều tiết của TNXHDN, trong mối quan hệ giữa trách nhiệm lãnh đạo và chất lượng thông tin kế toán. Tác giả đề xuất mô hình và các giả thuyết về vai trò điều tiết, được xây dựng dựa trên nền tảng cơ bản là lý thuyết trách nhiệm lãnh đạo và lý thuyết hợp pháp. Kết quả của việc kiểm định mô hình và các giả thuyết trong tương lai sẽ đưa đến những hàm ý quản trị hữu ích, trong việc tăng cường trách nhiệm lãnh đạo và phát huy TNXHDN, nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán.