CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Cơ chế sáng tạo ca dao, tục ngữ hiện đại / Đỗ Thị Hiên, Lưu Thị Minh Huệ, Nguyễn Thu Lụa, Nguyễn Thị Hường // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 139-144 .- 800
Phân tích một số kiểu sáng tạo ca dao, tục ngữ phổ biến của giới trẻ dựa trên các câu ca dao, tục ngữ truyền thống. Bên cạnh những giá trị không thể phủ nhận thì những câu ca dao, tục ngữ hiện đại do giới trẻ sáng tạo cũng cho thấy những điểm không phù hợp với thuần phong mĩ tục cũng như ảnh hưởng đến việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, do đó cần có sự chọn lọc khi sử dụng.
2 Đặc điểm ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của phương vị từ “东, 西, 南, 北” trong tiếng Hán (so sánh với các từ “Đông, Tây, Nam, Bắc”) trong tiếng Việt / Mai Thị Ngọc Anh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 131-138 .- 400
Phân tích về ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của các phương vị từ trong tiếng Hán, đồng thời so sánh các từ này với tiếng Việt; từ đó chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa chúng.
3 Nét đặc trưng văn hóa trong tục ngữ về giá trị đạo đức trong tiếng Anh và tiếng Việt / Ngô Thị Khánh Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 121-130 .- 400
Tìm hiểu về các tục ngữ nói về giá trị đạo đức bởi vì các tục ngữ này thể hiện cách con người nhìn nhận về những phẩm chất đạo đức chung trong mối quan hệ với gia đình và xã hội. Qua việc phân tích, so sánh đối chiếu các tục ngữ nói về giá trị đạo đức trong hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, tìm ra sự khác biệt trong lối tư duy, tính cách, văn hóa của hai dân tộc.
4 Ngữ nghĩa của từ chỉ con số 百 bách/ trăm trong tiếng Hán và tiếng Việt / Ngô Thanh Mai, Phạm Thị Thanh Vân // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 116-120 .- 400
Bằng các phương pháp và thủ pháp như thống kê, phân tích, so sánh đối chiếu, người viết làm sáng tỏ ngữ nghĩa và nội hàm văn hóa của 百 bách/ trăm cũng như từ ngữ có chứa bách/ trăm trong tiếng Hán và tiếng Việt, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho nghiên cứu đối chiếu Hán Việt trước hết về phương diện con số và văn hóa.
5 Phân tích đối chiếu ngôn ngữ trong dạy và học liên từ đẳng lập “而” trong tiếng Hán hiện đại / Nguyễn Thị Ngọc Hiền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 108-115 .- 400
Sử dụng phương pháp phân tích đối chiếu ngôn ngữ, trên cơ sở mô hình phân chia độ khó với 6 cấp độ, phân cấp độ khó của liên từ đẳng lập “而”, dự đoán những lỗi sai của học sinh khi sử dụng liên từ này và đưa ra một số đề xuất giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy liên từ “而”.
6 Đặc điểm ngữ nghĩa của tục ngữ tiếng Hàn (trong mối liên hệ với tiếng Việt) / Hoàng Thị Yến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 100-107 .- 400
Đề cập đến tính chất và cấu trúc ngữ nghĩa của tục ngữ, sau đó phân tích phương thức biểu đạt của tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt nhằm diễn tả, biểu đạt cùng một ý nghĩa (nghĩa cụ thể và nghĩa khái quát, biểu trưng). Giới hạn phạm vi ngữ liệu là các đơn vị tục ngữ có yếu tố chỉ con giáp trong hai ngôn ngữ.
7 Dịch thuật và một số loại hình tương đương dịch thuật giữa tiếng Anh và tiếng Việt / Nguyễn Thị Quỳnh Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 63-67 .- 400
Giới thiệu về dịch thuật, sự tương đương trong dịch thuật và các nguyên tắc dịch thuật. Phân tích và đối sánh một số loại hình tương đương dịch thuật giữa tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó có thể ứng dụng các nguyên tắc dịch thuật phù hợp nhất.
8 Chức năng tín hiệu của động từ tường thuật biểu thị thông điệp trong tiếng Anh / Hoàng Tuyết Minh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 54-62 .- 400
Khảo sát chức năng tín hiệu của động từ tường thuật biểu thị thông điệp trong tiếng Anh theo hướng tiếp cận của ngữ pháp chức năng. Gợi mở cho những nghiên cứu tiếp theo về chức năng tín hiệu tường thuật nói chung, về động từ tường thuật trong tiếng Anh nói riêng; đồng thời, giúp cho người Việt sử dụng tiếng Anh hiểu được cách biểu thị thông điệp trong việc sử dụng các động từ tường thuật trong các ngữ cảnh ngôn ngữ hiệu quả.
9 Ẩn dụ ngữ pháp văn bản : nghiên cứu và ứng dụng / Phan Văn Hòa, Giã Thị Tuyết Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 24-33 .- 400
Giới thiệu khái quát về ngôn ngữ học chức năng hệ thống và 2 loại ẩn dụ Halliday đã đề cập: ẩn dụ ngữ pháp kinh nghiệm và ẩn dụ ngữ pháp liên nhân. Từ đó, bài viết phân tích và làm rõ nội dung về ẩn dụ ngữ pháp văn bản – một loại ẩn dụ ngữ pháp mà Martin đã thiết lập và cùng các nhà ngôn ngữ học tiếp tục nghiên cứu và khẳng định sự tồn tại của ẩn dụ ngữ pháp văn bản như một trong ba loại ẩn dụ ngữ pháp trong ngôn ngữ học chức năng hệ thống.
10 Về đặc điểm và xu hướng cấu tạo của một số chữ viết tắt ở một số chuyên ngành trong tiếng Việt hiện nay / Mai Xuân Huy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 15-23 .- 800
Khảo sát và nghiên cứu về các đặc điểm và xu hướng cấu tạo của những chữ viết tắt ở một số lĩnh vực chuyên ngành khá phổ biến như An ninh, Quân sự, Thể thao và Chứng khoán mà chưa nay chưa từng khảo sát, với hi vọng phát hiện được đôi điều mới mẻ ở lớp kí hiệu này. Tư liệu của bài viết được thu thập từ các báo chí, tài liệu chuyên ngành và các trang mạng liên quan.