CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị nhằm nâng cao chất lượng của quyết định chiến lược trong các trường đại học công lập ở Việt Nam / Trương Thị Thùy Dung, Vũ Hải Yến // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 226 .- Tr. 86-92 .- 657
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT, để giúp đưa ra các quyết định chiến lược của hội đồng quản trị các trường ĐHCL. Do đó, nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này, đến việc áp dụng KTQT. Từ đó, xem xét tác động của nó đến các quyết định chiến lược của ban giám hiệu trong các trường ĐHCL, ở Việt Nam.
2 Nghiên cứu về kế toán quản trị chiến lược / Nguyễn Thị Nga // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 226 .- Tr. 93-96 .- 657
Kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) đang là một công cụ hữu hiệu, để các công ty đưa ra các quyết định phù hợp nhất. Các nghiên cứu ngoài nước đã chỉ ra được những luận điểm tích cực đến kinh doanh đối với các nước trên thế giới, khi chú trọng áp dụng KTQTCL bổ sung cho kế toán truyền thống. Tại Việt Nam cũng đã có những nghiên cứu lý thuyết và đề ra giải pháp, cho việc vận dụng KTQTCL tại các DN hoặc vùng lãnh thổ nhất định.
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn tại doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam / Lê Thị Vân Dung // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 226 .- Tr. 97-103 .- 658
“Quản trị tinh gọn” vốn là phương thức vận hành hoạt động kinh doanh được nhiều doanh nghiệp (DN) trên thế giới áp dụng và gặt hái những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh từ những năm 90 của thế kỉ XX. Bắt nguồn từ hệ thống “sản xuất tinh gọn” của Toyota ngày nay, tinh gọn trở thành tư duy, triết lý quản trị không chỉ trong các DN sản xuất mà còn được mở rộng áp dụng trong các DN thương mại và dịch vụ.
4 Về lập tờ khai thuế giá trị gia tăng : trường hợp đơn vị có hàng hóa nhập khẩu / Nguyễn Thị Chinh Lam // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 226 .- Tr. 104-106,112 .- 657
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (01GTGT) cho biết tình hình phát sinh giá trị hàng hóa dịch vụ, thuế mua vào và giá trị hàng hóa dịch vụ, thuế bán ra trong kỳ, (được áp dụng với đơn vị tính thuế theo phương pháp khấu trừ), từ đó xác định chênh lệch giữa số thuế đầu vào được khấu trừ và thuế đầu ra phải nộp. Đối với các đơn vị mà nguồn các yếu tố đầu vào không chỉ có mua nội địa mà còn có các tình huống là hàng mua theo hình thức nhập khẩu, khi lập tờ khai thuế 01GTGT có một số vấn đề đang được hiểu và vận dụng thực tế khác nhau.
5 Ảnh hưởng của kỳ hạn nợ trong cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp : trường hợp các công ty logistics niêm yết tại Việt Nam / Lương Thị Thúy Diễm // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 226 .- Tr. 107-112 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ số nợ ngắn hạn (NNH) có tác động tích cực đến GTDN đại diện bởi tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE); còn hệ số nợ dài hạn (NDH) không có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích ROE; ngược lại, hệ số NNH không có ý nghĩa thống kê với GTDN đại diện bởi Tobin’s Q, trong khi hệ số NDH có tác động tích cực đến Tobin’s Q. Từ đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị, nhằm nâng cao GTDN cho các công ty logistics niêm yết tại Việt Nam.
6 Kinh nghiệm về hoạt động giám sát đối với sở giao dịch chứng khoán / Trịnh Quốc Hòa // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Tr. 113-115 .- 658
Thị trường chứng khoán (TTCK) là thị trường vốn dài hạn, tập trung các nguồn vốn cho đầu tư và phát triển kinh tế, do đó tác động rất lớn đến môi trường đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung. TTCK là một thị trường cao cấp, nơi tập trung của nhiều đối tượng tham gia, với các mục đích, sự hiểu biết và lợi ích khác nhau, giao dịch các sản phẩm tài chính được thực hiện với giá trị rất lớn.
7 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Thị Hồng Nhung, Bùi Thị Ngọc // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 226 .- Tr. 32-40,45 .- 658
Sử dụng công cụ phân tích chuyên dụng, để tính toán và so sánh. Kết quả cho thấy, tại năm 2021, mặc dù tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp nhưng kết quả kinh doanh của ngân hàng đều tăng so với thời điểm trước. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trong thời gian tới.
8 Nghiên cứu nhận thức về đạo đức nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành kế toán tại một số trường đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội / Trần Thị Phương Thảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số .- Tr. 51-57 .- 150.1
Trên cơ sở, tìm hiểu khung lý luận về đạo đức nghề nghiệp kế toán và thực hiện khảo sát, đối với nhóm sinh viên chuyên ngành kế toán tại một số trường đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận, về mức độ nhận thức và cách ứng xử, đối với các tình huống khó xử về đạo đức nghề nghiệp.
9 Mô hình tích hợp giải pháp công nghệ và xã hội trong tăng cường hiệu quả quản lý rác thải nhựa đại dương : kinh nghiệm từ MCD / Hồ Thị Yến Thu // Môi trường .- 2022 .- Số 9 .- Tr. 67-71 .- 363
Trình bày bối cảnh và phương pháp tiếp cận quản lý tài nguyên, môi trường biển, ven biển; quy trình xây dựng và triển khai thí điểm mô hình tích hợp; các nhóm hoạt động thực hiện; kết quả và tác động thực hiện mô hình tích hợp; tính bền vững và bài học kinh nghiệm thực hiện mô hình tích hợp vào hệ thống quản lý rác thải rắn và rác thải nhựa đại dương.
10 Từ kinh nghiệm quốc tế, xem xét các tiêu chí cần thiết thẩm định, đánh giá công nghệ ủ phân compost từ rác thải hữu cơ phù hợp với thực tiễn Việt Nam / Nguyễn Thế Thông, Nguyễn Thị Kim Thái // Môi trường .- 2022 .- Số 9 .- Tr. 78-82 .- 363
Xử lý chất thải rắn hữu cơ bằng công nghệ ủ phân compost có thể làm giảm đáng kể lượng chất thải đưa đến bãi chôn lấp, giảm diện tích đất dành cho bãi chôn. Công tác thẩm định, đánh giá loại hình công nghệ này dựa trên các tiêu chí được đề xuất sẽ giúp xác định được các vấn đề mà cơ sở xử lý đang gặp phải, từ đó có thể tìm ra phương án tối ưu hóa quá trình xử lý, duy trình tính ổn định trong vận hành công nghệ.