CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hành vi hoạch định cơ cấu nguồn vốn của các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam / Phạm Minh Đức, Trần Thanh Thu, Trần Thị Đức Hạnh, Nguyễn Ngọc Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 63-66 .- 658
Bài báo làm rõ hành vi hoạch định cơ cấu nguồn vốn của các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vật liệu xây dựng (VLXD) tại Việt Nam. Trên cơ sở thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp giám đốc tài chính/kế toán trưởng của 06 doanh nghiệp về 3 nội dung: (i) cách thức huy động vốn, (ii) những nhân tố tác động đến hoạch định cơ cấu nguồn vốn (CCNV), (iii) tuân thủ nguyên tắc trong hoạch định CCNV. Kết quả cho thấy, khi hoạch định CCNV, các nhà quản trị đều xem xét nhân tố bên trong cũng như bên ngoài.
2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp / Nguyễn Thị Nga, Lương Lan Hương, Nguyễn Hoàng Long // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 67-70 .- 657
Đánh giá các hạn chế trong hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp Việt Nam, bài viết đã khảo sát thực trạng trong hệ thống kiểm soát nội bộ hiện nay, để từ đó có những đề xuất giải pháp, đóng góp vào công cuộc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Việt Nam.
3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải / Nguyễn Mạnh Thiều // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 71-74 .- 658
Bài viết phân tích tác động của các yếu tố đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải. Nghiên cứu định lượng được thực hiện với phần mềm SPSS 25. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp vận tải gồm Chất lượng dịch vụ, Năng lực marketing, Cạnh tranh về giá, Thương hiệu, Nguồn nhân lực, Trách nhiệm xã hội và Năng lực tổ chức, quản lý. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải.
4 Triển khai mô hình hải quan số ở Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Lan Hương, Nguyễn Quốc Tùng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 75-78 .- 658
Lợi ích của hải quan số. Thực tiễn triển khi mô hình hải quan số ở Việt Nam thời gian qua. Giải pháp tăng cường triển khi mô hình hải quan số ở Việt Nam.
5 Tác động của kiến thức và cam kết thương hiệu đến giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Duyên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 79-83 .- 658
Nghiên cứu này thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của KTTH và CKTH đến việc nâng cao thương hiệu và giá trị thương hiệu (GTTH) của doanh nghiệp (DN) nói chung và GTTH dựa trên nhân viên nói riêng. Từ đó, nghiên cứu này đề xuất một số hàm ý quản trị để các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam có thể nâng cao GTTH và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
6 Phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao, thuận lợi và thách thức : nghiên cứu trường hợp tỉnh Nghệ An / Hồ Khánh Duy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 84-87 .- 658
Bài viết phân tích những thuận lợi cũng như thách thức của phát triển ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp cho hoạt động này của tỉnh.
7 Tác động của kiều hối, thể chế đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á / Phạm Thanh Truyền, Hồ Thủy Tiên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 88-92 .- 332.1
Bài viết nghiên cứu tác động của kiều hối, thể chế đến tăng trưởng kinh tế (TTKT) của các quốc gia đang phát triển Châu Á, ngoài ra nghiên cứu xem xét vai trò thể chế của các quốc gia này trong mối quan hệ giữa kiều hối và TTKT. Tác giả hồi quy tuyến tính với kỹ thuật xử lý SGMM, với 39 quốc gia Châu Á giai đoạn 2002-2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy kiều hối có tác động tiêu cực đến TTKT; ngoài ra tác động của kiều hối còn bị chi phối bởi thể chế các quốc gia.
8 Phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở một số tỉnh và bài học rút ra cho tỉnh Viêng Chăn, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào / Bunmixay Vikhamphan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 93-96 .- 330
Bài viết này nghiên cứu kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp của tỉnh Xiêng Khoảng, tỉnh Bo Li Khăm Xay (Lào) và của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bắc Ninh (Việt Nam). Qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Viêng Chăn (Lào) để phát triển tốt hơn kinh tế tư nhân trong nông nghiệp giai đoạn hiện nay.
9 In silico study of cytochrome P450 alleles and phenotypic distribution in Vietnamese population / Pham Ngoc Ha, Nguyen Phan Tuan, Trinh Thi Xuan, Truong Nam Hai, Tran Dang Hung, Nguyen Cuong // Công nghệ sinh học - Vietnam Journal of Biotechnology .- 2022 .- Vol 20 - N2 .- P. 197-212 .- 615
Cytochrome P450 enzymes play an important role in phase I drug metabolism, accounting for approximately 75% of the enzymatic processes. We investigated the allele and phenotypic distributions of five important CYPgenes (CYP2B6, CYP3A5, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6) in the Vietnamese population by using Stargazer and the PharmCAT tool to call star alleles and translating them into phenotypes based on the available dataset of PharmGKB. We compared our computational analysis of the Vietnamese distributions with those of East Asia, Europe, America and other super populations,as well aswith previous experimental research. The allele frequencies and phenotypic distributions of the five important CYPgenes in the Vietnamese population are similar to those in East Asia while significantly different fromother populations. In silico analysis also provided consistent results with previous experimental studies. In addition, the resultant data from our research contributes to the database of genetic variations in pharmacogenetics and constructs the fundamentals for future basic and applied research.
10 Identification of the causative mutation in the ITGB2 gene in a LAD1 patient by whole exome sequencing / Nguyen Thi Kim Lien, Nguyen Thi Van Anh, Nguyen Van Tung, Duong Anh Linh, Nguyen Thi Phuong Mai, Nguyen Huy Hoang // Công nghệ sinh học - Vietnam Journal of Biotechnology .- 2022 .- Vol 20 - N2 .- P. 213-218 .- 610
Leukocyte adhesion deficiency type 1 (LAD1) is a rare congenital immunodeficiency disease. The cause of disease is determined to be the mutations in the ITGB2 gene that codes for CD18, the beta chain of beta-2 integrins, leads to decreased expression or functioning of CD18. This deficiency leads to severe impairment of leukocyte adhesion to the vascular wall and leukocyte migration to sites of infection and inflammation. LAD1 has also been associated with inhibition of interleukin-23 and interleukin-17 resulting in a hyperinflammatory and chronic inflammation. Patients with LAD1 typically present in early infancy with recurrent, life threatening infections that are frequently fatal before 2 years of age without hematopoietic stem cell transplant (HSCT). However, LAD1 is difficult to diagnose and many LAD1 patients die at a young age despite intensive antibiotic therapy. Accurate diagnosis requires detailed clinical information (delayed umbilical cord loss, severe periodontitis, delayed wound healing and sores, skin abscesses, and recurrent infection), and confirmation the absence of integrins by flow cytometric analysis. A better understanding of the molecular characteristics of this disease is needed to raise awareness and definitive diagnosis infants with LAD1. To definitive diagnosis, whole exome sequencing and Sanger sequencing were performed in an eighteen-month-old boy with severe leukocytosis, recurrent infections, delayed wound healing, and hepatosplenomegaly associated with an acquired cytomegalovirus infection. Two variants: One previously reported mutation (c.533C>T, p.Pro178Leu) and one novel variant (c.59-1G>A), in the ITGB2 gene were detected. These results can be used for definitive genetic diagnosis, genetic counseling, as well as a prenatal diagnosis in LAD1 patients.