CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Overview of differences between analogue insulin and human insulin in the management of diabetes: Efficacy, limitation, and cost / Huynh Nguyen Phuong Anh, Nguyen Huu Duong, Cao Thi My Hanh, Nong Thi Huyen Trang, Vo Thi Bich Lien, Nguyen Thi Mai Dieu // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2022 .- Số 5(54) .- P. 179-190 .- 615
Insulin therapy is the primary therapy in the treatment of Type 1 Diabetes (T1D) patients. And is an additional therapy for patients with Type 2 Diabetes (T2D), which is combined with Non-insulin drugs in order to be more effective in treatment [4]. Choosing the right type of insulin for each patient plays an important role in ensuring that the treatment is highly effective, minimizing the side effects caused by the drug and bringing many economic benefits to the patients. In order to compare the differences between two types of insulin currently available on the market, analogue insulin and human insulin in the treatment of T1D and T2D, this study used literature review method to collect and analysis information from documents, books, papers, researches conducted and published scientifically from 2010 to now with content related to Diabetes mellitus (DM) and insulin preparations. Results: For T1D patients, rapid-acting insulin analogues (RAIAs) were more effective in glycemic control and less hypoglycemic compared to regular insulin human (RHI). The prevalence of hypoglycemia in T1D patients, who are treated with basal insulin analogue, is relatively lower than medium-acting insulin (Neutral Protamine Hagedorn - NPH). In patients with T2D, the combination of basal analogue insulin with oral agents increases the likelihood of achieving target blood glucose (HbA1C ≤ 7%) and reduces the rate of hypoglycemia higher than NPH insulin [5]. Despite the cost of treatment is higher than human insulin, but analogue insulins are still recommended for treatment in T1D patients because of the effects and benefits it provides. For some patients who have difficulty in the cost of treatment, the use of human insulin or mixed insulins also helps the patient to achieve the glycemic goal.
2 Analysis on the list of medcines used at Ngu Hanh Son General Hospital in 2021 by ABC/VEN analysis method / Nguyen Thi Minh, Nguyen Thi Thai Hang // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2022 .- Số 5(54) .- P. 190-199 .- 615
Purpose: Analyze the list of medcines used at Ngu Hanh Son General Hospital in 2021 according to ABC/VEN analysis method. Subjects and methods: The study was carried out by retrospective descriptive method with the list of drugs used at the hospital in 2021 including 237 drugs. Results: Class A drugs accounted for 20.25% of the total number of drugs, accounting for 80% of the use value; class B drugs accounted for 21.52% in quantity and 14.94% in use value; class C drugs accounted for 58.23% in quantity and 5.06% in use value. In class A, the class of traditional medicine preparations accounts for 18.75% in quantity and 21.56% in use value. Class AN has 9 brand name drugs belonging to the class of traditional medicine preparations. Conclusion: major drug classs have been identified with the main consumption structure, serving as a scientific basis for the Drug and Treatment Council to evaluate and select drugs for the following year.
3 Survey on the process of selecting and developing a drug formulary at Da Nang Psychiatric Hospital in 2021 / Vo Thi Bich Lien, Nguyen Thi Mai Dieu, Phan Huu Xuan Hao,Phan Song Kim Long // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2022 .- Số 5(54) .- P. 199-206 .- 615
Choosing the appropriate drug has been playing an important role in the treatment in hospitals. The survey of the process of selecting and developing a list of drugs aims to point out inadequacies, thereby taking timely solutions to increase the rational use of drugs. The objective of the study was to survey the process of selecting and developing a drug formulary of Da Nang Psychiatric Hospital (DNPH). Methods: Cross-sectional description through retrospective review of reports, books, invoices and documents related to drugs used at DNPH in 2021. Results: In 2021, DNPH conducts drug bidding through Da Nang Department of Health. Other forms that the hospital does not apply are open bidding, limited bidding, appointment of contractors, competitive offers and selfexecution. The list of drugs used at Danang Psychiatric Hospital in 2021 has 112 items. Chemical medications accounted for 94,64% of the category, with single-component chemical pharmaceuticals accounting for 85,71% and generic drugs accounting for 95,57%. Antipsychotic medications and pharmaceuticals acting on the nervous system are the most often used drugs, accounting for 20,54% of all drugs. Oral medications account for approximately 68,8% of total drug products, with injectable and infusion pharmaceuticals accounting for the remaining 20,8%. The hospital uses a large percentage of locally made medicines (65,2%). The hospital's medication list contains 5 special control medicines (4,46%). Conclusion: The Drug and Therapeutic Council at DNPH plays an important role in formulating the formulary. In 2021, the hospital only conducts drug bidding through the Da Nang Department of Health. API quantity used at DNPH in 2021 is 112, corresponding to 296 drugs. Antipsychotics and drugs acting on the nervous system were used the most (20,54%). Oral drugs, single-component drugs, generic drugs, and domestic drugs account for a large proportion of the hospital drug list in 2021.
4 Quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc: Thành tựu, hạn chế và khả năng nâng tầm quan hệ / Bùi Hải Đăng, Huỳnh Tâm Sáng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2022 .- Số 10(260) .- Tr. 03-12 .- 327
Bài viết đánh giá thành tựu nổi bật cùng hạn chế trong quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc và bàn về khả năng nâng tầm quan hệ. Các tác giả nhận định, sự tin cậy lẫn nhau được củng cố, hợp tác kinh tế ngày một mạnh mẽ và giao lưu nhân dân ngày càng phát triển là những yếu tố chủ đạo khiến khả năng nâng tầm quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc lên "Đối tác chiến lược toàn diện" có nhiều triển vọng.
5 Quan hệ Nhật Bản - ASEAN trong kỷ nguyên mới: Hướng tới một xã hội phát triển bền vững thông qua hợp tác và đồng sáng tạo / Lê Hoàng Anh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2022 .- Số 10(260) .- Tr. 13-21 .- 327
Tầm quan trong của mối quan hệ Nhật Bản - ASEAN trong một môi trường toàn cầu đang thay đổi; Hợp tác Nhật Bản - ASEAN và đồng sáng tạo trong kỷ nguyên mới: hướng tới xây dựng một xã hội bền vững thông qua sự cân bằng giữa tăng trưởng năng động và giải quyết các vấn đề xã hội.
6 Hợp tác an ninh phi truyền thống giữa Việt Nam và Trung Quốc trong đại dịch COVID-19 / Trần Thị Thắm // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2022 .- Số 10(260) .- Tr. 32-40 .- 327
Bài viết làm rõ một số nội dung cơ bản về an ninh phi truyền thống, khái quát và phân tích hoạt động hợp tác trong một số lĩnh vực an ninh phi truyền thống của Việt Nam và Trung Quốc trước và trong đại dịch, từ đó đưa ra đánh giá về sự hợp tác này.
7 Vai trò của thị trường Đông Bắc Á đối với ngoại thương Việt Nam đầu thế kỷ XX / Trần Ngọc Dũng, Nguyễn Duy Thái // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2022 .- Số 10(260) .- Tr. 51-60 .- 327
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên việc khai thác các báo cáo của người Anh về Đông Dương thuộc Pháp để phân tích vai trò của thị trường Đông Bắc Á đối với ngoại thương Việt Nam đầu thế kỷ XX. Nghiên cứu góp phần quan trọng bổ sung cho các công trình trước đó về vấn đề này khi đưa ra cái nhìn đối chiếu khách quan để một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của Đông Bắc Á đối với hoạt động ngoại thương của Việt Nam. Do đó khẳng định sự cần thiết phải duy trì quan hệ buôn bán với khu vực này dù trong bất cứ hoàn cảnh thương mại nào bởi tầm quan trọng của thị trường này.
8 Quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển thương hiệu quốc gia tại Hàn Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay / Hoàng Minh Lợi // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2022 .- Số 10(260) .- Tr. 61-60 .- 340
Bài viết đề cập quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi liên quan tới những lĩnh vực nổi trội của phát triển thương hiệu quốc gia, đó là các lĩnh vực khoa học - công nghệ và văn hóa quốc gia. Trên cơ sở đó, quyền sở hữu trí tuệ được mở rộng hơn khi liên quan trực tiếp tới công nghiệp văn hóa và quyền lực mềm của Hàn Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay.
9 Xu hướng thương mại quốc tế trong bối cảnh mới / Nguyễn Hồng Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 22 .- Tr. 12 - 17 .- 382.071
Bài viết chỉ ra các xu hướng định hình thương mại quốc tế trong thời gian tới dựa trên phân tích bối cảnh thế giới tác động đến thương mại hiện nay, qua đó đưa ra một số gợi mở cho Việt Nam.
10 Giải pháp phát triển tài chính tiêu dùng an toàn và lành mạnh / Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc, Nguyễn Thị Mỹ Yên // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 22 .- Tr. 18 - 21 .- 332.024
Tài chính tiêu dùng đã có bước phát triển đầy ấn tượng trong thời gian qua ở Việt Nam. Bên cạnh những lợi ích mà tài chính tiêu dùng mang lại cho nền kinh tế và xã hội thì lĩnh vực này cũng phát sinh nhiều bất cập. Cùng với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, gia tăng thi nhập và chi tiêu của người dân , lực lượng dân số trẻ và cộng hưởng từ quá trình chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trong nền kinh tế cho thấy tài chính tiêu dùng là lĩnh vực còn rất nhiều tiềm năng để các tổ chức tín dụng nói chung, các công ty tài chính tiêu dùng nói riêng, khai thác và mở rộng thị phần. Tuy nhiên, muốn tài chính tiêu dùng phát triển an toan và lành mạnh, cần phải thực hiện rất nhiều biện pháp quản lý và điều hành, từ phía các cơ quan quản lý nhà nước cho đến từng tổ chức tài chính tiêu dùng, kể cả các khách hàng là những người tiêu dùng tài chính.