CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch xanh – bền vững / Hà Thanh Hải, Hoàng Quế Nga // Môi trường .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 61-62 .- 910
Trình bày nhu cầu của khách du lịch đối với du lịch xanh – bền vững, kiến nghị và giải pháp phát triển sản phẩm du lịch xanh.
2 Kinh nghiệm phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong đô thị dựa trên cộng sinh đô thị ở một số nước và khuyến nghị cho Việt Nam / Nguyễn Thị Thục // Môi trường .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 72-76 .- 363.7
Trình bày về kinh nghiệm thực tiễn ứng dụng cộng sinh trong phát triển kinh tế tuần hoàn ở cấp vĩ mô, tại một số đô thị trên thế giới. Dựa trên cơ sở đó, cùng với việc xem xét bối cảnh, định hướng, bài viết đưa ra những khuyến nghị phát triển kinh tế tuần hoàn ở khu vực đô thị dựa trên mạng lưới cộng sinh hiệu quả tại đô thị ở Việt Nam.
3 Pháp luật về kinh tế tuần hoàn ở một số nước trên thế giới và đề xuất cho Việt Nam / Lê Hải Đường // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 19 (393) .- Tr. 17-20 .- 340
Trình bày về xây dựng, hoàn thiện pháp luật về kinh tế tuần hoàn ở một số quốc gia và đưa ra một số kiến nghị xây dựng, hoàn thiện pháp luật về kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam.
4 Quy hoạch tài nguyên nước hướng đến mục tiêu phát triển bền vững / Nguyễn Văn Thành // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 19 (393) .- Tr. 57-58 .- 363.7
Trình bày về quy hoạch ngành đầu tiên trong lĩnh vực tài nguyên nước và làm rõ các giải pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh nguồn nước.
5 Giải mã tên hoa trong tiếng Việt dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận / Phan Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Minh Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 12-19 .- 800.01
Để giải mã tên gọi của các loài hoa, bài báo ap dụng lí thuyết ngôn ngữ học tri nhận để thống kê và phân loại các loại miền nguồn được dùng để “gọi tên” hoa theo cơ chế ẩn dụ, từ đó kiến giải tại sao lại dùng các miền nguồn này để đặt tên cho hoa.
6 Ẩn dụ ý niệm “Dịch Covid-19 là hiện tượng tự nhiên dữ dội” / Phan Thị Hương Quỳnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 20-26 .- 800.01
Ẩn dụ ý niệm “Dịch Covid-19 là hiện tượng tự nhiên dữ dội” là một trong những phương thức tư duy của con người khi chúng ta tri nhận về đại dịch này. Tư liệu của bài viết này là 100 bài báo viết về covid khảo sát trên những trang báo mạng chính thống của Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy nguyên lí của sự tri nhận bao giờ cũng bắt nguồn từ miền kinh nghiệm của con người.
7 Nghiên cứu phương pháp dịch từ văn hóa trong bản dịch tiếng Anh tiểu thuyết “Nỗi buồn chiến tranh” của tác giả Bảo Ninh và phản hồi của độc giả / Nguyễn Thị Thu Hướng, Vũ Thị Thùy Linh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 39-47 .- 400
So sánh và phân tích các từ văn hóa Việt Nam trong bản gốc và bản dịch tiếng Anh tác phẩm “Nỗi buồn chiến tranh” của nhà văn Bảo Ninh thông qua 2 chiến lược dịch thuật chính là ngoại lai hóa và bản địa hóa cũng như 4 khía cạnh của từ văn hóa bao gồm các mục địa lí, dân tộc, văn hóa xã hội và tên riêng. Đồng thời, thông qua đó, đánh giá mức độ cảm nhận và thấu hiểu của độc giả.
8 Các bước dịch từ ngữ văn hóa của Newmark và ứng dụng vào dịch các từ ngữ văn hóa trong các tài liệu du lịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh / Nguyễn Thị Thu Hà, Đoàn Thị Giang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 48-58 .- 400
Đưa ra một cái nhìn tổng quan về việc dịch các từ ngữ văn hóa từ tiếng Việt sang tiếng Anh trong các tài liệu du lịch và giới thiệu các bước dịch của Newmark (1988) được áp dụng để dịch các từ ngữ văn hóa này.
9 Nhóm từ ngữ nối biểu thị sự suy luận trong bài báo khoa học tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) / Ngô Thị Thu Hiền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 87-94. .- 400
Nghiên cứu nhóm từ nối chỉ sự suy luận được thể hiện trong các bài báo khoa học nhằm làm rõ đặc điểm về cấu tạo, ngữ nghĩa và chức năng liên kết của chúng trong các bài báo khoa học, bởi vì đây là nhóm từ nối được sử dụng phổ biến và có vai trò rất quan trọng đối với loại hình văn bản này.
10 Chiến lược từ chối lời chỉnh cầu trong tiếng Hán và tiếng Việt / Duan Weiheng (Đoàn Duy Hoành) // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 95-102 .- 400
Dựa trên lí thuyết về hành động ngôn từ, thông qua phương pháp tổng hợp quy nạp, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích ngữ liệu qua 200 phát ngôn xuất hiện trong các tác phẩm văn học đương đại Trung Quốc và Việt Nam, nhằm làm sáng tỏ chiến lược lựa chọn hành động từ chối lời thỉnh cầu trong giao tiếp tiếng Hán và tiếng Việt, từ đó khẳng định việc lựa chọn chiến lược ngữ dụng là một phần quan trọng trong giao tiếp, đồng thời góp phần vào thành quả nghiên cứu đối chiếu hành động từ trong tiếng Hán và tiếng Việt.