CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp / Tống Phương Dung // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 60-62 .- 332.6
Mô hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không còn xa lạ. Thời gian qua lực lượng doanh nghiệp nhà nước đang tích cực đổi mới, sắp xếp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn nhà nước doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc. Bài viết trao đổi kinh nghiệm của Singapore và Trung Quốc về chính sách quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
2 Thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam: Thực trạng và một số giải pháp / Lê Thanh Huyền // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 63-66 .- 332
Tài chính toàn diện đóng vai trò quan trọng trong xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển thịnh vượng của quốc gia. Sau 2 năm triển khai thực hiện Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ, chiến lược tài chính toàn diện đã đạt được một số kết quả nổi bật về khuôn khổ pháp lý, cơ sở hạ tầng tài chính. Tuy nhiên trong bối cảnh mới, cần triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia nhằm thúc đẩy nền kinh tế nhanh chóng phục hồi và phát triển bền vững.
3 Pháp luật Tài chính góp phần thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ / Đào Vũ // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 67-69 .- 346.04
Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật tài chính đối với sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, sáng tạo, khuyến khích phổ biến và chuyển giao công nghệ, tăng cường các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, kịp thời thế chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về sở hữu trí tuệ và hoàn thiện khung khổ pháp luật của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
4 Đánh giá khả năng chống chịu của doanh nghiệp Việt Nam trước cú sốc trong và ngoài nước / Lê Thị Thùy Vân, Dương Hoàng Lan Chi // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 70-73 .- 658
Khả năng chống chịu về tài chính của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp có thể giảm thiểu được tác động, ảnh hưởng từ các sự kiện/cú sốc đến cấu trúc vốn, tính thanh khản, doanh thu và tài sản của doanh nghiệp. Trong giai đoạn vừa qua, các doanh nghiệp Việt Nam đã chứng tỏ khả năng chống chịu trước những cú sốc trong và ngoài nước, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức buộc doanh nghiệp phải đối diện và vượt qua trong thời gian tới đẻ phục hồi và phát triển sau Đại dịch Covid-19.
5 Phát triển dịch vụ thuế ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế / Nguyễn Thị Bích Hạnh // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 77-80 .- 337
Trong những năm gần đây dịch vụ thuế tại Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực nhằm đáp ứng các yêu cầu trong quá trình hội nhập kinh tế, song còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Bài viết đánh giá lại thực trạng phát triển dịch vụ thuế tại Việt Nam trong bối cảnh hoi nhập kinh tế và đề xuất các giải pháp cho thời gian tới.
6 Nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam / Nguyễn Ngọc Hùng // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 81-83 .- 381.142
Thương mại điện tử đang ngày càng phát triển trên phạm vi toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia ứng dụng thương mại điện tử ngày càng rộng rãi. Số lượng cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử ngày càng tăng. Tuy nhiên phần đóng góp vào ngân sách nhà nước của đối tượng này chưa tăng tương ứng. Bài viết nghiên cứu thực trạng quản lý thuế đối với thương mại điện tử, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới.
7 Giải pháp hạn chế sai sót trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết / Võ Hồng Hạnh // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 84-86 .- 332
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng để ra quyết định. Với khối lượng dữ liệu lớn và phức tạp, quá trình làm báo cáo tài chính khó tránh khỏi một số sai sót nhất định. Tuy nhiên chất lượng thông tin có thể làm tổn hại đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin trong báo cáo tài chính. Bởi vậy cần có những giải pháp phù hợp để hạn chế những sai
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp niêm yết ngành hàng tiêu dùng / Nguyễn Thị Vân Anh, Đào Thị Thanh Bình // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 87-90 .- 658.15
Nghiên cứu này xem xét nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu của các doanh nghiệp niêm yết thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng thiết yếu ở Việt Nam bằng cách sử dụng dữ liệu bảng của 66 doanh nghiệp từ năm 2016 đến năm 2020. Kết quả từ 2 mô hình với 2 biến phụ thuộc khác nhau đưa ra những kết luận gồm những điểm chung và những điểm trai ngược. Trong số 7 biến độc lập được đưa vào mô hình 4 biến đọc lập đưa ra cùng nhận định về mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến giải thích là lá chắn thuế phi nợ vay,cơ cấu tài sản hữu hình, tỷ suất sinh lời, xác suất vỡ nợ.
9 Cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp trong chuyển đổi số / Lê Văn Sơn // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 92-94 .- 004
Chuyển đổi số hiện nay là xu hướng tất yếu, là vấn đề được quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam. Bài viết phân tích thực trạng chuyển đổi số ở Việt Nam, đưa ra cơ hội, thách thức từ đó đề xuất gợi ý một số giải pháp để Việt Nam chuyển đổi số thành công, khôi phục kinh tế, vượt qua đại dịch và phát triển vững mạnh trong thời đại công nghệ 4.0.
10 Giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số khu vực kinh tế hợp tác, hợp tác xã / Hoàng Thị Hoa // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 70-73 .- 004
Chuyển đổi số được coi là công cụ quan trọng để phát triển và chuyển đổi mô hình kinh tế hợp tác xã một cách linh hoạt, phù hợp, đạt hiệu quả cao, tiết giảm chi phí, tối ưu nguồn lực, góp phần thay đổi phương thức sản xuất, giải phóng tối đa sức lao động, gia tăng giá trị sản phẩm, giúp các hợp tác xã tiếp cận nhanh với thị trường và gắn với chuỗi giá trị. Bài viết trao đổi về thực trạng chuyển đổi số khu vực kinh tế hợp tác, hợp tác xã, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình này trong thời gian tới.