Để giải mã tên gọi của các loài hoa, bài báo ap dụng lí thuyết ngôn ngữ học tri nhận để thống kê và phân loại các loại miền nguồn được dùng để “gọi tên” hoa theo cơ chế ẩn dụ, từ đó kiến giải tại sao lại dùng các miền nguồn này để đặt tên cho hoa.
Ẩn dụ ý niệm “Dịch Covid-19 là hiện tượng tự nhiên dữ dội” là một trong những phương thức tư duy của con người khi chúng ta tri nhận về đại dịch này. Tư liệu của bài viết này là 100 bài báo viết về covid khảo sát trên những trang báo mạng chính thống của Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy nguyên lí của sự tri nhận bao giờ cũng bắt nguồn từ miền kinh nghiệm của con người.
So sánh và phân tích các từ văn hóa Việt Nam trong bản gốc và bản dịch tiếng Anh tác phẩm “Nỗi buồn chiến tranh” của nhà văn Bảo Ninh thông qua 2 chiến lược dịch thuật chính là ngoại lai hóa và bản địa hóa cũng như 4 khía cạnh của từ văn hóa bao gồm các mục địa lí, dân tộc, văn hóa xã hội và tên riêng. Đồng thời, thông qua đó, đánh giá mức độ cảm nhận và thấu hiểu của độc giả.
Đưa ra một cái nhìn tổng quan về việc dịch các từ ngữ văn hóa từ tiếng Việt sang tiếng Anh trong các tài liệu du lịch và giới thiệu các bước dịch của Newmark (1988) được áp dụng để dịch các từ ngữ văn hóa này.
Nghiên cứu nhóm từ nối chỉ sự suy luận được thể hiện trong các bài báo khoa học nhằm làm rõ đặc điểm về cấu tạo, ngữ nghĩa và chức năng liên kết của chúng trong các bài báo khoa học, bởi vì đây là nhóm từ nối được sử dụng phổ biến và có vai trò rất quan trọng đối với loại hình văn bản này.
Dựa trên lí thuyết về hành động ngôn từ, thông qua phương pháp tổng hợp quy nạp, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích ngữ liệu qua 200 phát ngôn xuất hiện trong các tác phẩm văn học đương đại Trung Quốc và Việt Nam, nhằm làm sáng tỏ chiến lược lựa chọn hành động từ chối lời thỉnh cầu trong giao tiếp tiếng Hán và tiếng Việt, từ đó khẳng định việc lựa chọn chiến lược ngữ dụng là một phần quan trọng trong giao tiếp, đồng thời góp phần vào thành quả nghiên cứu đối chiếu hành động từ trong tiếng Hán và tiếng Việt.
Phân tích việc áp dụng các biện pháp phi thuế quan của Ấn Độ thông qua phân loại các biện pháp phi thuế quan theo loại hình; phân tích các biện pháp phi thuế quan ban hàng theo các bộ/ cơ quan; phân nhóm các biện pháp phi thuế quan theo các nhóm hàng hóa mã HS 2 chữ số. Qua đó rút ra những hàm ý đối với doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu các nhóm hàng sang thị trường Ấn Độ.
Nghiên cứu thực trạng thương mại Việt Nam – Bangladesh trên các lĩnh vực xuất nhập khẩu và thương mại hàng hóa, trên cơ sở đó đánh giá về triển vọng hợp tác nhằm cải thiện quan hệ thương mại song phương trong thời gian tới.