Ngữ nghĩa của từ 自(bái) trong tiếng Hán và trắng/ bạch trong tiếng Việt
Tác giả: Phạm Ngọc Hàm, Lê Ngọc Hà
Số trang:
Tr. 3-11
Tên tạp chí:
Ngôn ngữ
Số phát hành:
Số 9 (383)
Kiểu tài liệu:
Tạp chí trong nước
Nơi lưu trữ:
03 Quang Trung
Mã phân loại:
400
Ngôn ngữ:
Tiếng Việt
Từ khóa:
自(bái), trắng/ bạch, ngữ nghĩa, tiếng Hán, tiếng Việt
Chủ đề:
Ngữ nghĩa học
Tóm tắt:
Sử dụng những phương pháp và thủ pháp nghiên cứu như thống kê, phân tích, so sánh đối chiếu, đi sâu khảo sát, phân tích từ chỉ màu sắc cơ bản – từ自 trong tiếng Hán, đồng thời so sánh với trắng/ bạch của tiếng Việt, từ đó làm nổi rõ đặc điểm cũng như những nét tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa, hàm ý văn hóa, vai trò của từ chỉ màu sắc này trong sáng tác văn học, nhất là thơ ca, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học, phiên dịch cũng như đối chiếu ngôn ngữ Hán Việt.
Tạp chí liên quan
- Đặc điểm của nhóm động từ không độc lập trong báo cáo chính trị tại các kì đại hội đảng toàn quốc (từ đại hội II đến đại hội XIV)
- Khung hoá nỗi đau như một sinh thể: Phân tích ẩn dụ gốc đời sống trong thơ Hàn Mặc Tử bằng mô hình CMA bốn tầng
- Một số vấn đề lí luận và thực tiễn trong đào tạo biên - phiên dịch tiếng Trung Quốc thương mại tại các Trường Đại học ở Việt Nam
- Ứng dụng phương pháp giảng dạy thẩm thấu trong giảng dạy tiếng Trung Quốc trình độ sơ cấp
- Các phương tiện biểu hiện nghĩa tình thái ý kiến của phát ngôn hỏi trong chương trình bạn muốn hẹn hò





