CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hệ mật AEGIS và thực thi hệ mật trên thẻ thông minh / Nguyễn Như Chiến, Lê Hải Hường // An toàn Thông tin .- 2021 .- Số 4(062) .- Tr. 33-36 .- 005
Hệ mật AEGIS được đề xuất bởi hai nhà nghiên cứu Hongjun Wu và Bart Preneel. Hệ mật AEGIS có thể được sử dụng cho bảo mật dữ liệu giao tiếp ở tầng mạng do khả năng bảo mật các gói tin mà không mã hóa tiêu đề của chúng. Hệ mật có xác thực AEGIS là một trong hai hệ mật được đánh giá cao nhất trong cuộc thi CAESAR[1] diễn ra trên toàn thế giới từ năm 2012 – 2019. Ngoài các ưu điểm của hệ mật đã được đánh giá trong cuộc thi thì hệ mật AEGIS cũng nổi bật về mặt thời gian thực thi trên thẻ thông minh so với các hệ mật khác như ACORN, ASCON, CLOC và MORUS [7][8]. Bài báo này sẽ giới thiệu hệ mật và cách triển khai hệ mật trên thẻ thông minh.
2 Khai thác các tập mục hữu ích cao dựa trên phương pháp tối ưu bầy đàn dùng Bitmap / Phạm Đức Thành // Khoa học (Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 03-13 .- 005
Trong số các thuật toán tiến hóa trong tự nhiên được sử dụng để khai thác HUIs, thuật toán tối ưu bầy đàn (PSO) là phổ biến nhất. PSO khai thác HUI dựa trên sự chuyển đổi vị trí không ngừng theo hàm sigmoid cho vận tốc. Trong bài báo này, đề xuất một thuật toán HUIM dựa trên bộ PSO (S-PSO) được goi là HUIM-SPSO, trong đó chủ yếu xem xét các phần tử ở các vị trí có vận tốc lớn. Thực hiện mô hình hóa HUIM bằng S-PSO và giải thích HUIM-SPSO một cách chi tiết. Để phản ánh được sự đa dạng của các kết quả khai thác, đề xuất thước đo bit để chỉnh sửa khoảng cách. Kết quả thực nghiệm cho thấy thuật toán HUIM-SPSO hiệu quả và có thể khám phá nhiều HUI hơn với mức độ đa dạng cao.
3 Tăng tốc kết chuỗi con với độ đo xoắn thời gian động dựa vào sự hỗ trợ của GPU / Trường An Lâm, Tuấn Anh Dương // Khoa học (Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 67-77 .- 005
Kết chuỗi con trên chuỗi thời gian là một trong những bài toán khai phá dữ liệu chuỗi thời gian quan trọng. Trong nghiên cứu này, sử dụng một giải thuật kết chuỗi con hữu hiệu, có tên EP-M, mà dựa vào độ đo xoắn thời gian động (dynamic time warping - DTW) và phân đoạn chuỗi thời gian. Do tính hiệu quả cao của độ đo DTW so với các độ đo khoảng cách khác, đã có nhiều nỗ lực trong cộng đồng nghiên cứu nhằm khắc phục tình trạng chi phí tính toán cao của độ đo DTW. Các kỹ thuật phần mềm để tăng tốc việc tính toán độ đo DTW trong khai phá chuỗi thời gian gồm có các kỹ thuật từ bỏ sớm, cắt tỉa dựa vào cận dưới và lập chỉ mục. Trong nghiên cứu này, thiết kế và đánh giá một giải pháp dựa vào phần cứng, đó là đơn vị xử lý đồ họa (Graphics Processing Unit -GPU) để tăng tốc giải thuật kết chuỗi con EP-M bằng cách song song hóa. Kết quả thực nghiệm trên một số bộ dữ liệu mẫu cho thấy tính hữu hiệu cao của phương pháp dựa vào GPU đề xuất cho công tác kết chuỗi con trên chuỗi thời gian.
4 Ứng dụng công cụ Weka để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam / Thị Tuyết Như Nguyễn, San Đào Trần, Phát Cường Lý, Minh Đạt Phan, Tấn Anh Phong Phan, Hùng Đinh, Minh Dũng Phạm // Khoa học (Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Tr. 85-93 .- 005
Bài này trình bày ứng dụng weka để lựa chọn tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản việt nam giai đoạn 2015-2019. Từ kết quả ứng dụng WEKA, nhóm tác giả phân tích và luận bàn về độ tin cậy của kết quả ứng dụng, rút ra những nhận xét ưu và nhược điểm để làm bài học kinh nghiệm cho những ứng dụng WEKA tiếp sau.
5 Định hướng cấu trúc mạng lưới đô thị Việt Nam giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045 / Trương Văn Quảng // Quy hoạch đô thị .- 2022 .- Số 45 .- Tr. 45-93 .- 330
Bài viết này được chia thành 2 phần. Nội dung phần 1 về đánh giá thực trạng và bối cảnh phát triển hệ thống đô thị Việt Nam. Phần 2 về định hướng cấu trúc mạng lưới đô thị Việt Nam giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
6 Quản lý kinh tế thông minh trong xây dựng thành phố thông minh tại Việt Nam / Lê Minh Thoa // Quy hoạch đô thị .- 2022 .- Số 45 .- Tr. 58-62 .- 330
Đầu tư phát triển thành phố thông minh hiện nay mang lại trải nghiệm kỹ thuật số cho cư dân đô thị. Đây là vấn đề trọng tâm và cốt lõi nhất nhằm thực hiện quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế truyền thống sang số hóa, đã và đang được Chính phủ triển khai trong những năm gần đây. Hiện này, nền kinh tế số đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu. Chính vì vậy việc ứng dụng dịch vụ số cho thành phố thông minh trên cả nước đang được triển khai và thực hiện. Bài viết này đưa ra ứng dụng dịch vụ số cho thành phố thông minh tại Việt Nam.
7 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động tới năng suất lao động ở Việt Nam / Nguyễn Thế Anh, Hà Văn Quang // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 95-99 .- 330
Ở Việt Nam để tăng trưởng nhanh năng suất lao động, thì cần phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu (CDCC) ngành kinh tế nhanh. Nghiên cứu sau đây, tập trung đánh gia thực trạng quá trình CDCC kinh tế, giai đoạn 2000-2025 và tác động của nó tới NSLĐ ở Việt Nam.
8 Vai trò nhà Quản trị với chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Tô Thị Thu Trang // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 100-105 .- 332
Mục tiêu của bài viết là xem xét mối quan hệ giữa vai trò của nhà quản trị( NQT) với chất lượng thông tin (CLTT) báo cáo tài chính (BCTC) trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu, kế thừa kế quả nghiên cứu đã được công bố trước đó, bởi các tác giả trong và ngoài nước, về ảnh hưởng của nhân tố, vai trò của NQT với CLTT của BCTC trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ đó hình thành nền tảng cho nghiên cứu tiếp theo, trong khảo sát đo lường ảnh hưởng của nhân tố trên với từng đặc tính.
9 Chế độ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp theo cơ chế tự chủ tài chính / Vũ Thị Kim Lan // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 106-109 .- 657
Bài viết đưa ra một số đề xuất mang tính gợi ý, nhằm góp phần thống nhất trong cách hạch toán, để đảm bảo đúng chế độ qui định và phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.
10 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến khả năng sinh lời tại các công ty niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Vũ Lê Lam // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 110-115 .- 332
Bài viết tìm hiểu về tác động của vốn trí tuệ đến khả năng sinh lời của 350 doanh nghiệp (DN) niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trong giai đoạn 2014-2021. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, dựa trên dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính thông qua Hồi quy Pool OLS, FEM, REM, FGLS, với sự hỗ trợ của Phần mềm Stata. Kết quả nghiên cứu cho thấy, vốn trí tuệ (được đo lường thông qua các thành phần) cũng như quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh thu, có tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời (ROA) của các doanh nghiệp.